PDF -Đánh cược theo cách của bạn - Bethereum - Cac So Do Dau Noi Va Cau Hinh Thiet Bi MAN-E Huawei v1.0!30!11-2009
Wait Loading...


PDF :1 PDF :2 PDF :3 PDF :4 PDF :5 PDF :6 PDF :7 PDF :8 PDF :9


Like and share and download

Cac So Do Dau Noi Va Cau Hinh Thiet Bi MAN-E Huawei v1.0!30!11-2009

Đánh cược theo cách của bạn - Bethereum

PDF Hướng dẫn lắp đặt cs psn web csj psn web videointercom manual VL V555 V555VN IG VI ZA pdf PDF Hướng dẫn lắp đặt cs psn web csj psn web videointercom manual VL SVN511VN IG VI ZA pdf

Related PDF

Hướng dẫn lắp đặt - cspsn-webnet

[PDF] Hướng dẫn lắp đặt cs psn web csj psn web videointercom manual VL V555 V555VN IG VI ZA pdf
PDF

Hướng dẫn lắp đặt - cspsn-webnet

[PDF] Hướng dẫn lắp đặt cs psn web csj psn web videointercom manual VL SVN511VN IG VI ZA pdf
PDF

TÓM TẮT - Semantic Scholar

[PDF] TÓM TẮT Semantic Scholar pdf s semanticscholar bf652865084778c47f16931ac0c7446bf3a2 pdf
PDF

Sổ Tay Lắp Đặt - Electrolux

[PDF] Sổ Tay Lắp Đặt Electrolux electrolux vn esv12crk a1 installation guide vi vn pdf
PDF

hướng dẫn vẽ sơ đồ nền xã, phường, thị trấn và phân chia địa bàn

[PDF] hướng dẫn vẽ sơ đồ nền xã, phường, thị trấn và phân chia địa bàn thongketravinh vn Images Huongdan phanchiadiaban vesodo pdf
PDF

Ứng dụng bản đồ tư duy trong việt dạy và học kỹ năng Nói - VNS

[PDF] Ứng dụng bản đồ tư duy trong việt dạy và học kỹ năng Nói VNS vns edu vn SU 3 Ung dung ban do tu duy trong viet day va hoc ky nang Noi Viet tieng Viet pdf
PDF

quản lý và vận hành hệ thống giao thông công cộng hà nội - CODATU

[PDF] quản lý và vận hành hệ thống giao thông công cộng hà nội CODATU codatu wp content codatu seminaire hanoi VN 1 pdf
PDF

Phân tích số liệu và biểu đồ bằng - The R Project for Statistical

[PDF] Phân tích số liệu và biểu đồ bằng The R Project for Statistical cran r project doc contrib Intro to R Vietnamese pdf
PDF

Đánh cược theo cách của bạn - Bethereum

24 Tháng Sáu 2018 Bộ khung chính của Bethereum Các ứng dụng và trò chơi do bên thứ ba phát triển sẽ được mở rộng để cung cấp cả các nội dung và trò chơi từ các bên thứ ba khác Nền tảng này được thiết kế để hỗ Cá cược ban đầu là một hoạt động xã hội, nhưng hiện tại đã đánh mất bản chất xã hội của nó
PDF

CÁC THƯ VIỆN TRONG PASCAL

Phần I: Vẽ mạch nguyên lý bằng OrCAD Capture

math hcmus edu vn ~ptbao DataStructure Hướng dẫn Bởi vì bên cạnh thư viện graphics h đã lỗi thời, nổi lên các thư viện đồ hoạ tốt hơn và cũng dễ dàng sử dụng hơn, điển hình trong đó là thư viện OpenGL Bài hướng dẫn này sẽ hướng

Cac tu va expression trong TOEIC

Center for Premier International Language Studies - CPILS

PDF Phụ lục III BẢNG THAM CHIẾU QUY ĐỔI MỘT SỐ CHỨNG CHỈ ibst vn Yeu 20cau 20ngoai 20ngu 20voi 20du 20tuyen 20NCS 2 PDF chương trình ngắn hạn luyện thi toeic Trường cao đẳng nghề hht edu vn FileUpload Documents LUYEN

v1 ou edu vn dacbiet AnhHoatDong Research proposal 1 pdf Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực vay của khách hàng Đề cương nghiên cứu 3 vay ở chỗ nó cung cấp cho nền kinh tế một lượng vốn lớn, làm cho dòng vốn phantichspss

Cacadores de Risos - O Maravilhoso Mundo Da Palhaçaria - Demian Moreira Reis (396p)

PROGRAMA DE QUALIFICAÇÃO EM ARTES 2014 CURSO: CIRCO EMENTA

livros01 livrosgratis br cp154982 pdf transformam o mundo, quiçá a si mesmos E nós, palhaços que levamos a vida a mostrar toda essa estupidez, cansamos O palhaço é a expressão da vida, no que ela tem de instigante, sensível, humana O palhaço é uma das

Cacao meravigliao - Paola Cortellesi & Renzo Arbore

Atas, Congresso Internacional “A Língua - Núcleo Caravelas

21 dic 2017 RENZO ARBORE PAOLA CORTELLESI CACAO MERAVIGLIAO RENZO ARBORE E GLI ARBORIGENI MENO SIAMO MEGLIO STIAMO 30 set 2012 e della commedia italiana Paola Cortellesi ha cominciato tredicenne cantando la sigla del Cacao Meravigliao per

  1. PAOLA
  2. CORTELLESI
  3. CACAO MERAVIGLIAO
  4. RENZO ARBORE E GLI
  5. cover Renzo Arbore
  6. cover Paola Cortellesi
  7. Dolce Paola.mid
  8. Paola & Chiara
  9. Cacao Meravigliao 2.mid
  10. CORTELLESI PAOLA

Cacciari, Massimo_La città_2004

Architetture Dis_Perse - Facoltà di Architettura - Sapienza Università

PDF Massimo Cacciari FFMAAMffmaam it GALLERY 0 2010 05 0 1274510677 pdf PDF Massimo Cacciari FFMAAMffmaam it GALLERY 0 2010 06 0 1276195520 pdf PDF Cacciari, M La ciudad biblioDARQ bibliodarq files wordpress 2014

Cacciari - Metropolis

University of Groningen Building versus Bildung Manfredo

oasejournal nl en Downloads The Metropolis – as one might sum up the still somewhat astonishing insight of Cacciari’s approach after 20 years – is the crystallisation point of a generalised process of rationali sation that nevertheless resists generalisation into any ‘synthe sis’ Cacciari’s diagnosis commences with the anatomy

Caccini Ave Maria

Caccini Ave Maria Gratis Bladmuziek En Partituren

PDF Ave Mariaekladata Giulio Caccini Ave Maria Mezzosoprano E Piano pdf PDF Caccini Ave Maria Sheet Music For Choir 2 Part Ogycouk Ebook debug wpintense caccini ave maria sheet music for choir 2 part pdf

  1. caccini ave maria satb pdf
  2. scribd ave maria caccini
  3. caccini ave maria imslp
  4. ave maria caccini ssa pdf
  5. ave maria caccini voice and piano
  6. ave maria caccini wikipedia
  7. ave maria caccini piano sheet music pdf
  8. ave maria caccini russian

cacd

CG 025 878 AUTHOR Wickwire, Pat Nellor, Ed TITLE CACD

court cacd uscourts gov cacd recentpubop nsf 0 second cause of action is for unfair business practices under California Business and Professions Code § 17200 et seq based on the alleged wage and hour violations Compl ¶¶ 36 43 RadioShack now seeks a judgment that

Home back12301231 1232123312341235 Next

Do Dau Noi Va Cau Hinh Thiet Bi MAN-E Huawei v1

!11-2009

Description

Mục lục Mục lục

Tài liệu hướng dẫn cấu hình thiết bị MAN-E Huawei A

Các sơ đồ đấu nối IP DSLAM,

Switch lớp 2 vào mạng MAN-E: Mạng MAN-E của VNPT bao gồm các thiết bị: BRAS (kết cuối dịch vụ Internet),

PE-AGG (thiết bị MAN Core),

UPE (thiết bị MAN Access)

Thiết bị mạng truy nhập (IP DSLAM,

Switch lớp 2,

thiết bị mạng truy nhập quang) sẽ đấu nối vào UPE của mạng MAN-E theo sơ đồ hình sao,

vòng (ring)

Nhưng để đảm bảo chất lượng dịch vụ và đơn giản cho việc cấu hình,

sơ đồ đấu nối thiết bị mạng truy nhập theo kiểu vòng sẽ không được sử dụng

Trong trường hợp cáp quang thường xuyên bị đứt,

nhằm mục đích dự phòng,

các IP DSLAM (MSAN,

Switch lớp 2,…) có thể đấu nối theo kiểu vòng dự phòng “nguội”

Nghĩa là vòng IP DSLAM (MSAN,

Switch lớp 2,…) sẽ được cấu hình để lưu lượng các dịch vụ chạy về 1 hướng của vòng (hướng chính),

hướng còn lại (hướng dự phòng) của vòng chỉ được nối cáp quang mà chưa được cấu hình để chạy dịch vụ

Chỉ khi hướng chính của vòng IP DSLAM (MSAN,

Switch lớp 2,…) bị đứt thì mới bắt đầu cấu hình trên IP DSLAM (MSAN,

Switch lớp 2,…) và UPE của mạng MAN-E để lưu lượng dịch vụ chạy theo hướng dự phòng

Như vậy,

trong mạng MAN-E tại các tỉnh,

sơ đồ đấu nối IP DSLAM (MSAN,

Switch lớp 2,…) là sơ đồ hình sao và chuỗi,

nhưng trong một chuỗi không quá 3 IP DSLAM (MSAN,

Switch lớp 2,…)

IP DSLAM đấu nối theo hình sao vào UPE:

IP DSLAM đấu nối chuỗi vào UPE:

Cấu hình thiết bị trong mạng MAN-E cung cấp dịch vụ Khi cung cấp dịch vụ,

các thiết bị trong mạng MAN-E và mạng truy nhập sẽ phân biệt dịch vụ qua chỉ số S-VLAN trên gói dữ liệu

Việc phân bổ dải địa chỉ SVLAN và cấp phát S-VLAN được thực hiện trên thiết bị mạng MAN-E hay thiết bị mạng truy nhập sẽ tùy thuộc vào dịch vụ

Cụ thể như sau: STT 1 2 3

Dịch vụ Dự phòng Multicast Dịch vụ truy nhập Internet

Dịch vụ VPN lớp 3

Sử dụng

OLT: 1 SVLAN cho các thiết bị truy nhập cùng 1 loại đặt tại 1 nhà trạm

MxU (FTTx): 2 SVLAN cho 1 UPE (1 cho PPPoE,

OLT: 1 SVLAN cho các thiết bị truy nhập cùng 1 loại đặt tại 1 nhà trạm

S-VLAN Từ Đến Tổng số 1 98 98 99 99 1 100 599 500

MxU (FTTx): 1 SVLAN cho 1 UPE

Dịch vụ VPN lớp 2 loại E-LINE

Dịch vụ VPN lớp 2 loại E-LAN,

Dịch vụ VoD

+ 2 SVLAN/1 UPE: 1 SVLAN cho voice H248,

Dự phòng Kết nối ISIS Dự phòng Quản lý MAN-E Quản lý L2 switch Quản lý thiết bị GPON Quản lý MSAN Quản lý DSLAM Dự phòng Tổng cộng

15 16 17

Giữa mạng MAN-E (PE-AGG) và IP core (PE)

Phương án sử dụng S-VLAN cho các thiết bị HSI VoIP BTV VoD L2 VPN E-LINE L2 VPN E-LAN L3 VPN

DSLAM MSAN L2 Switch S-VLAN per S-VLAN per S-VLAN per DSLAM MSAN UPE 2 S-VLAN per UPE (cho SIP voice,

H248 voice) S-VLAN per province (99) S-VLAN per UPE S-VLAN per UPE S-VLAN per customer S-VLAN per S-VLAN per S-VLAN per DSLAM MSAN UPE

Ghi chú:

Bên cạnh việc quy hoạch dải địa chỉ S-VLAN cho dịch vụ và phương án cấp phát S-VLAN trên thiết bị,

đường kết nối ảo giữa các thiết bị trên mạng MAN-E tham gia cung cấp dịch vụ cũng cần quy tắc định danh

Định danh của kết nối ảo giữa các thiết bị được gọi là VC-ID (Virtual Circuit

Quy tắc định danh VC-ID như sau:

Dịch vụ

Địa chỉ loopback gần

Số thứ tự Số thứ tự của Chính/dự của PE- VLL/VPLS phòng AGG trên UPE (0/1) (1/2/3)

E-LINE tỉnh

L2 E-LAN

Số lượng tối đa (1 Ghi chú UPE)

Sử dụng VLL

VoD sử dụng VPLS nên không có khái niệm dự phòng và Z=0

VoIP sử dụng VPLS nên không có khái niệm dự phòng và Z=0

- Z = 0

L2 E-TREE

- Z = 0

E-LINE nội tỉnh

Dịch vụ

Loopback Loopback 1 2

Số lượng tối đa

Số thứ tự khách hàng tham gia E-LINE nội tỉnh giữa 2 UPE

Loopback 1 có giá trị nhỏ hơn loopback 2

Dịch vụ HSI (High Speed Internet): 1

Tổng quan: Đối với dịch vụ High Speed Internet (HSI),

mạng MAN-E của VNPT đóng vai trò là mạng truyền tải và BRAS là thiết bị kết cuối dịch vụ

Các thiết bị tham gia vào cung cấp dịch vụ HSI từ phía nhà cung cấp dịch vụ (VNPT) đến thuê bao bao gồm:

Hình 1: Cơ chế hoạt động của dịch vụ HSI Việc cấu hình thiết bị của nhà cung cấp dịch vụ có thể tóm tắt như sau: • Thiết bị mạng truy nhập là DSLAM: Trên thiết bị phía khách hàng,

đội ngũ kỹ thuật của nhà cung cấp dịch vụ cần cấu hình tham số vpi/vci đúng với vpi/vci đã được quy hoạch cho dịch vụ HSI

tại giao diện DSLAM kết nối đến khách hàng,

cần cấu hình để ánh xạ vpi/vci khách hàng vào C-VLAN cho khách hàng đó

Sau đó,

C-VLAN này sẽ tiếp tục được kết hợp với S-VLAN của dịch vụ HSI trên DSLAM đó

Dữ liệu trao đổi giữa DSLAM và UPE được đóng gói QinQ (S-VLAN+CVLAN)

Thay vào đó,

vpi/vci được ánh xạ vào smart VLAN (S-VLAN kết hợp với ACI)

Dữ liệu trao đổi giữa DSLAM và UPE được đóng gói smart VLAN

Khi gói tin từ DSLAM lên đến UPE,

UPE sẽ thực hiện tiếp đóng gói 1 VLAN tag ngẫu nhiên vào trước gói tin để gói tin đi qua mạng MAN-E là gói tin định dạng QinQ

Tại giao diện trên UPE kết nối với DSLAM,

UPE sẽ thực hiện đóng gói tiếp S-VLAN vào gói tin

Gói tin đi qua mạng MAN-E là gói tin QinQ

• Thiết bị truy nhập là L2 Switch:

L2 Switch gửi gói tin dot1Q lên UPE

Giao diện trên UPE kết nối với L2 Switch thực hiện đóng gói S-VLAN vào gói tin

L2 Switch thực hiện selective QinQ đóng gói thêm S-VLAN dịch vụ HSI vào gói tin

Gói tin trao đổi giữa L2 Switch và UPE là gói tin QinQ

Trên UPE,

cấu hình để ánh xạ các sub-interface nối với DSLAM/Switch vào các VLL kết nối lên PE-AGG

PE-AGG kết cuối các VLL

Dữ liệu trao đổi giữa PE-AGG và BRAS là dữ liệu đóng gói QinQ được bóc tách khỏi các VLL

BRAS kết cuối các phiên PPPoE để cung cấp dịch vụ HSI cho khách hàng tại tỉnh/thành phố

Các kịch bản cấu hình thiết bị mạng MAN-E cung cấp dịch vụ HSI: Cấu hình UPE và PE-AGG đối với trường hợp DSLAM (L2 Switch) đấu nối hình sao hoặc chuỗi vào UPE là giống nhau

Cấu hình cơ bản như: địa chỉ IP,

giao thức định tuyến IS-IS,

các tunnel policy đã được Huawei cấu hình trước

Cấu hình cho DSLAM: 1

DSLAM sử dụng QinQ đấu nối hình sao hoặc chuỗi vào UPE:

100 21-50

VLL1 UPE Selective QINQ

PVC 8/35 PVC 8/35 PVC 8/35

Hình 2: Dịch vụ HSI sử dụng DSLAM QinQ Bảng số liệu mẫu cấu hình: Tên thiết bị

Thông số cần cấu Giá trị hình

Ghi chú

Địa chỉ loopback

Số thứ tự của VLL 000 HSI(chính) trên UPE

Thực hiện trên DSLAM

có nhiều VLL dành cho dịch vụ HSI của DSLAM (VD: UPE có VLL HSI của DSLAM 1 và cả VLL HSI của DSLAM 2) nên ta đánh số thứ tự các VLL đó

VC-ID của VLL 1102710000 chính

VLL chính hướng đến PE-AGG 1

Tunnel policy lên to_pe-agg1 PE-AGG 1

Tên tunnel thường

VC-ID của VLL 1102710001 dự phòng

VLL dự phòng hướng đến PEAGG 2

Tunnel policy lên to_pe-agg2 PE-AGG 2

PE-AGG 1

Interface vật lý nối xuống DSLAM

GigabitEthernet 1/0/4

Sub-interface

GigabitEthernet Không nhất thiết sub-interface ID 1/0/4

nhưng nên đặt trùng để dễ quản lý

Địa chỉ loopback

Interface vật lý kết GigabitEthernet nối lên BRAS 2/0/8 Sub-interface

GigabitEthernet

Địa chỉ loopback

Interface vật lý kết GigabitEthernet nối lên BRAS 2/0/8 Sub-Interface

GigabitEthernet 2/0/8

Tunnel policy nối to_upe xuống UPE

Câu lệnh cấu hình: UPE: # interface GigabitEthernet1/0/4 description ** Connect to DSLAM** undo shutdown mode user-termination // cấu hình trên interface vật lý nối đến DSLAM để hỗ trợ QinQ # interface GigabitEthernet1/0/4

đặt giá trị 100 trùng với sub-interface để dễ quản lý qinq termination l2 symmetry // Xử lý bản tin QinQ

qinq termination pe-vid 100 ce-vid 21 to 50 //100 là S-VLAN,

PE-AGG-2 (tương tự như trên PE-AGG 1) # interface GigabitEthernet2/0/8 description ** Connect to BRAS **

undo shutdown mode user-termination # interface GigabitEthernet2/0/8

DSLAM sử dụng smart VLAN đấu nối hình sao hoặc chuỗi vào UPE:

PE-AGG-2

PE-AGG-1

101 VLL 2

Smart VLAN UPE

Hình 3: Dịch vụ HSI sử dụng DSLAM smart VLAN

Bảng số liệu mẫu cấu hình: Tên thiết bị

Thông số cần cấu Giá trị hình

Ghi chú

Địa chỉ loopback

Số thứ tự của VLL 001 HSI(chính) trên UPE

Thực hiện trên DSLAM

có nhiều VLL dành cho dịch vụ HSI của DSLAM (VD: UPE có VLL HSI của DSLAM 1 và cả VLL HSI của DSLAM 2) nên ta đánh số thứ tự các VLL đó

VC-ID của VLL 1102710010 chính

VLL chính hướng đến PE-AGG 1

Tunnel policy lên to_pe-agg1 PE-AGG 1

Tên tunnel thường

VC-ID của VLL 1102710011 dự phòng

VLL dự phòng hướng đến PEAGG 2

Tunnel policy lên to_pe-agg2 PE-AGG 2 Interface vật lý nối xuống DSLAM

GigabitEthernet 1/0/5

Sub-interface

GigabitEthernet Không nhất thiết sub-interface ID 1/0/5

nhưng nên đặt trùng để dễ quản lý

PE-AGG 1

Địa chỉ loopback

Interface vật lý kết GigabitEthernet nối lên BRAS 2/0/8 Sub-interface

GigabitEthernet 2/0/8

Tunnel policy nối to_upe xuống UPE PE-AGG 2

Địa chỉ loopback

Interface vật lý kết GigabitEthernet nối lên BRAS 2/0/8 Sub-Interface

GigabitEthernet 2/0/8

Tunnel policy nối to_upe xuống UPE

Câu lệnh cấu hình: UPE: # interface GigabitEthernet1/0/5 description ** Connect to DSLAM ** undo shutdown mode user-termination # interface GigabitEthernet1/0/5

// S-VLAN cho dịch vụ HSI = 101

//Interface vật lý kết nối lên BRAS

description ** Connect to BRAS ** undo shutdown mode user-termination // cấu hình trên interface vật lý nối đến BRAS để hỗ trợ QinQ # interface GigabitEthernet2/0/8

PE-AGG-2 (tương tự như trên PE-AGG 1) # interface GigabitEthernet2/0/8 description ** Connect to BRAS ** undo shutdown mode user-termination # interface GigabitEthernet2/0/8

DSLAM chỉ hỗ trợ dot1Q đấu nối hình sao hoặc chuỗi vào UPE: Sơ đồ đấu nối như trên hình 3

Bảng số liệu mẫu cấu hình: Tên thiết bị

Thông số cần cấu Giá trị hình

Ghi chú

Địa chỉ loopback

Số thứ tự của VLL 000 HSI(chính) trên UPE

Thực hiện trên DSLAM

có nhiều VLL dành cho dịch vụ HSI của DSLAM (VD: UPE có VLL HSI của DSLAM 1 và cả VLL HSI của DSLAM 2) nên ta đánh số thứ tự các VLL đó

VC-ID của VLL 1102710000 chính

VLL chính hướng đến PE-AGG 1

Tunnel policy lên to_pe-agg1 PE-AGG 1

Tên tunnel thường

VC-ID của VLL 1102710001 dự phòng

VLL dự phòng hướng đến PEAGG 2

Tunnel policy lên to_pe-agg2 PE-AGG 2

PE-AGG 1

Interface vật lý nối xuống DSLAM

GigabitEthernet 1/0/4

Sub-interface

GigabitEthernet Không nhất thiết sub-interface ID 1/0/4

nhưng nên đặt trùng để dễ quản lý

Địa chỉ loopback

Interface vật lý kết GigabitEthernet nối lên BRAS 2/0/8 Sub-interface

GigabitEthernet 2/0/8

Tunnel policy nối to_upe xuống UPE PE-AGG 2

Địa chỉ loopback

Interface vật lý kết GigabitEthernet nối lên BRAS 2/0/8 Sub-Interface

GigabitEthernet 2/0/8

Tunnel policy nối to_upe xuống UPE

Câu lệnh cấu hình: UPE: # interface GigabitEthernet1/0/4 description ** Connect to DSLAM-1** undo shutdown mode user-termination #

interface GigabitEthernet1/0/4

chú ý là DSLAM này chỉ hỗ trợ dot1Q mpls l2vc 123

PE-AGG-1 # interface GigabitEthernet2/0/8 description ** Connect to BRAS ** undo shutdown mode user-termination # interface GigabitEthernet2/0/8

PE-AGG-2

# interface GigabitEthernet2/0/8 description ** Connect to BRAS ** undo shutdown mode user-termination # interface GigabitEthernet2/0/8

DSLAM kết nối trực tiếp vào PE-AGG:

Hình 4: DSLAM kết nối trực tiếp vào PE-AGG Cấu hình local VSI trên UPE và các PE-AGG để thực hiện kịch bản này

Nếu nhiều DSLAM kết nối vào 1 PE-AGG,

mỗi DSLAM sẽ được đưa vào 1 VSI

Tên thiết bị

Thông số cần cấu Giá trị

Ghi chú

hình S-VLAN

PE-AGG 1

Địa chỉ loopback

Interface vật lý nối GigabitEthernet xuống DSLAM 4/0/2 Sub-interface

GigabitEthernet 4/0/2

Interface vật lý nối GigabitEthernet lên BRAS 8/0/2

PE-AGG 2

Sub-interface

GigabitEthernet 8/0/2

Địa chỉ loopback

Interface vật lý nối GigabitEthernet lên BRAS 8/0/5 Sub-interface

GigabitEthernet 8/0/5

1100100000

Câu lệnh cấu hình:

PE-AGG 1: interface GigabitEthernet4/0/2 description ** Connect to DSLAM ** undo shutdown mode user-termination # interface GigabitEthernet4/0/2

nên đặt trùng S- VLAN để dễ quản lý qinq termination l2 symmetry qinq termination pe-vid 101 ce-vid 21 to 50 l2 binding vsi HSI-1 # interface GigabitEthernet8/0/2 description ** Connect to BRAS ** undo shutdown mode user-termination # interface GigabitEthernet8/0/2

nên đặt trùng S- VLAN để dễ quản lý

qinq termination l2 symmetry qinq termination pe-vid 101 ce-vid 21 to 50 l2 binding vsi HSI-1 PE-AGG 2: interface GigabitEthernet8/0/5 description ** Connect to BRAS ** undo shutdown mode user-termination # interface GigabitEthernet8/0/5

nên đặt trùng S- VLAN để dễ quản lý qinq termination l2 symmetry qinq termination pe-vid 101 ce-vid 21 to 50 l2 binding vsi HSI-1 1

Cấu hình dịch vụ HSI sử dụng địa chỉ IP tĩnh: Trong giai đoạn quá độ,

lưu lượng HSI sử dụng địa chỉ IP tĩnh đi lên BRAS cũ (ERX 14x0),

lưu lượng HSI địa chỉ IP động đi lên BRAS mới (E320)

Theo phương án chuyển mạng MAN-E,

từ mạng MAN-E đi lên BRAS cũ chỉ có 1 hướng kết nối

Do vậy,

dịch vụ HSI địa chỉ IP tĩnh cấu hình như các mục trên nhưng không có VLL dự phòng

Cấu hình cho L2 Switch: 1

L2 Switch sử dụng QinQ đấu nối hình sao hoặc chuỗi vào UPE:

H SI service Access Solution

P E-AG G-2

P E-AG G-1

100 21-50

V LL f o r eac h LS W

UP E V LA N b ind ing

100 21-50

100 51-80

To V LL

L2-S with

S elec tiv e QINQ enab le

HG V LA N enab le o n LS W

Hình 5: L2 Switch hỗ trợ QinQ Thực hiện VLAN-mapping,

selective QinQ và port isolation trên switch

Từ phía khách hàng,

có thể sử dụng chung 1 VLAN (Ví dụ: VLAN 11) để dễ quản lý và triển khai dịch vụ cho khách hàng (tương tự như triển khai dịch vụ HSI cho khách hàng trên DSLAM,

ở phía khách hàng sử dụng chung cặp vpi/vci là 0/35)

Khi đến

L2 switch,

khách hàng ở từng port vật lý sẽ được ánh xạ vào 1 VLAN khác

VLAN mới này sẽ đóng vai trò là C-VLAN trong gói tin QinQ

Trên hình vẽ minh họa,

switch 1 có các C-VLAN từ 21 đến 50

Switch 2 có các C-VLAN từ 51 đến 80

Dùng S-VLAN 100 để minh họa

Trong ví dụ minh họa,

giả sử các đường kết nối ảo (VLL) chính đều kết cuối ở PE-AGG 1,

các đường ảo dự phòng kết cuối ở PE-AGG 2

(Để phân tải cho các PE-AGG,

có thể cho 1 số đường ảo chính kết cuối ở PAAGG 1,

các đường ảo chính còn lại kết cuối ở PE-AGG 2)

UPE có nhiều L2 Switch kết nối vào nên đối với dịch vụ HSI,

trên UPE có nhiều đường kết nối ảo đi lên PE-AGG

Mỗi đường kết nối ảo cho dịch vụ HSI trên UPE dành cho1 Switch

Do đó,

cần đánh số thứ tự các đường kết nối ảo đó

Tên thiết bị

Thông số cần cấu Giá trị hình

Địa chỉ loopback

Ghi chú

Số thứ tự VLL HSI 000 của Switch 1 trên UPE Số thứ tự VLL HSI 001 của Switch 2 trên UPE

có nhiều VLL dành cho dịch vụ HSI của Switch (VD: UPE có VLL HSI của Switch 1 và cả VLL HSI của Switch 2) nên ta đánh số thứ tự các VLL đó

VC-ID VLL chính 1102710000 của Switch 1

VLL chính hướng đến PE-AGG 1

Tunnel policy lên to_pe-agg1 PE-AGG 1

Tên tunnel thường

VC-ID VLL dự 1102710001 phòng của Switch 1

VLL dự phòng hướng đến PEAGG 2

Tunnel policy lên to_pe-agg2 PE-AGG 2 VC-ID VLL chính 1102710010 của Switch 2

VLL chính hướng lên PE-AGG1

Tunnel policy lên to_pe-agg1 PE-AGG 1 VC-ID VLL dự 1102710011 phòng của Switch 2

VLL dự phòng hướng lên PEAGG2

Tunnel policy lên to_pe-agg2 PE-AGG 2 Interface vật lý nối xuống Switch 1

GigabitEthernet 1/0/4

Sub-interface

GigabitEthernet Không nhất thiết sub-interface ID 1/0/4

nhưng nên đặt trùng để dễ quản lý

Interface vật lý nối GigabitEthernet xuống Switch 2 1/0/5

PE-AGG 1

Sub-interface

GigabitEthernet 1/0/5

Địa chỉ loopback

Interface vật lý kết GigabitEthernet nối lên BRAS 2/0/8 Sub-interface

GigabitEthernet 2/0/8

Tunnel policy nối to_upe xuống UPE

PE-AGG 2

Địa chỉ loopback

Interface vật lý kết GigabitEthernet nối lên BRAS 2/0/8 Sub-Interface

GigabitEthernet 2/0/8

Tunnel policy nối to_upe xuống UPE

Câu lệnh cấu hình: UPE: # interface GigabitEthernet1/0/4 description ** Connect to LSW1 ** undo shutdown mode user-termination # interface GigabitEthernet1/0/4

sub-interface ID có thể không trùng với S-VLAN,

nhưng nên đặt trùng để dễ quản lý description ** Connect to LSW1- HSI ** control-vid 10 qinq-termination // Control-vid có thể là 1 số ngẫu nhiên,

nên lấy theo sub-interface để dễ quản lý qinq termination l2 symmetry qinq termination pe-vid 100 ce-vid 21 to 50 // 100 là S-VLAN,

interface GigabitEthernet2/0/8

không nhất thiết subinterface ID phải trùng với S-VLAN,

nhưng nên đặt trùng để dễ quản lý description ** Connect to UPE-LSW1- HSI ** control-vid 10 qinq-termination qinq termination l2 symmetry qinq termination pe-vid 100 ce-vid 21 to 50 mpls l2vc 123

PE-AGG-2 # interface GigabitEthernet2/0/8 description ** Connect to BRAS ** undo shutdown mode user-termination #

# interface GigabitEthernet2/0/8

L2 Switch chỉ hỗ trợ dot1Q:

HSI service Access Solution

P E-AG G-2

P E-AGG-1

V LL f o r eac h LS W

V LL1 V LL2 UP E VLA N b ind ing

To V LL

L2-S with

S elec tiv e Q INQ enab le

V LA N enab le o n LS W

Hình 6: Dịch vụ HSI triển khai trên L2 Switch chỉ hỗ trợ dot1Q Đối với trường hợp Switch không hỗ trợ QinQ,

UPE sẽ chèn 1 VLAN tag ngẫu nhiên vào trước gói tin để đảm bảo dữ liệu truyền trong MAN-E là QinQ

Khi gói tin lên đến sub-interface của PE-AGG để đi lên BRAS thì PE-AGG sẽ tách VLAN tag ngoài đó và đóng gói đúng S-VLAN dành cho dịch vụ HSI (100 đến 599) vào gói tin

# interface GigabitEthernet1/0/4 description ** Connect to LSW1 ** undo shutdown mode user-termination # interface GigabitEthernet1/0/4

# interface GigabitEthernet2/0/8 description ** Connect to BRAS ** undo shutdown mode user-termination # interface GigabitEthernet2/0/8

mode user-termination # # interface GigabitEthernet2/0/8

Dịch vụ VoD (Video-on-Demand): 1

Tổng quan: Dịch vụ VoD là dịch vụ hoạt động theo cơ chế unicast

Mỗi thuê bao yêu cầu một chương trình thông qua dịch vụ VoD sẽ lấy được một bản copy của chương trình

Nếu có nhiều thuê bao yêu cầu các chương trình đồng thời,

tổng băng thông có thể tăng lên rất cao

Vì vậy,

tính năng Connection Admission Control (CAC) được khuyến nghị sử dụng để giới hạn số thuê bao đồng thời

Cơ chế hoạt động của dịch vụ VoD như hình minh họa dưới đây:

Hình 7: Cơ chế hoạt động của dịch vụ VoD

gói tin chưa được kết cuối mà được gửi đến PE-AGG thông qua H-VPLS

PE-AGG kết cuối H-VPLS và gửi gói tin đến PE thông qua truyền tải lớp 2

Các kịch bản cấu hình thiết bị mạng MAN-E cung cấp dịch vụ VoD: Gói tin dịch vụ VoD trao đổi giữa UPE và DSLAM hoặc L2 switch đều có định dạng dot1Q

Khi gói tin dot1Q của dịch vụ VoD đi từ DSLAM/L2 switch đến UPE,

Tại interface kết nối BRAS và PE,

VLAN tag ngoài của gói tin VoD sẽ được tách ra,

gói tin VoD trở lại định dạng dot1Q và đi lên PE

Cấu hình UPE,

PE-AGG chạy dịch vụ VoD cho trường hợp dùng DSLAM hoặc L2 switch là giống nhau

Cấu hình H-VPLS theo từ UPE lên PE-AGG,

VLL từ PE-AGG đi xuống UPE

Cấu hình cho L2 Switch (đấu nối hình sao hoặc chuỗi vào UPE):

2400 UPE

For VOD 2400

Hình 8: Mô hình dịch vụ VoD sử dụng L2 Switch Bảng tham số cấu hình mẫu: Tên thiết bị

Thông số cấu hình

Giá trị

S-VLAN VoD

Địa chỉ loopback

Tên VSI

1202700000

Tunnel policy đi lên to_pe-agg1 PE-AGG 1 Tunnel policy đi lên to_pe-agg2 PE-AGG 2 Interface vật lý kết GigabitEthernet 1/0/4

Ghi chú

VSI không có khái niệm dự phòng nên chữ số cuối cùng trong VSI-ID luôn luôn là 0 Tên tunnel policy phải là chữ thường

nối với L2 switch Sub-interface đón GigabitEthernet 1/0/4

S-VLAN VoD

Địa chỉ loopback

1202700000

Tunnel policy xuống UPE PE-AGG 2

đi to_upe

S-VLAN VoD

Địa chỉ loopback

1202700000

Tunnel policy xuống UPE

đi to_upe

Câu lệnh cấu hình: UPE: # vsi VOD static pwsignal ldp vsi id 1202700000 peer 123

Từ PE-AGG đi xuống UPE bằng đường VLL

VC-ID của VLL này phải trùng với VSI-ID của VSI tạo trên UPE

Tên tunnel policy phải là chữ thường

PE-AGG-1 # interface GigabitEthernet2/0/8 description ** Connect to PE ** undo shutdown mode user-termination # interface GigabitEthernet2/0/8

# PE-AGG-2 # interface GigabitEthernet2/0/8 description ** Connect to PE ** undo shutdown mode user-termination # interface GigabitEthernet2/0/8

Cấu hình cho DSLAM:

DSLAM kết nối hình sao hoặc chuỗi vào UPE: Cấu hình tương tự như trường hợp L2 Switch

2401 UPE

For VOD 2401

Hình 9: Mô hình dịch vụ VoD sử dụng DSLAM 2

DSLAM kết nối trực tiếp vào PE-AGG: Câu lệnh cấu hình:

vsi VoD static pwsignal ldp vsi-id 1202700000 peer 123

PE-AGG 2: # vsi VoD static pwsignal ldp vsi-id 1202700000 peer 123

Dịch vụ IPTV: Đối với dịch vụ IPTV,

câu lệnh cấu hình thiết bị mạng MAN-E của Huawei trong trường hợp dùng DSLAM và L2 Switch ở mạng truy nhập là giống nhau

Dịch vụ IPTV sử dụng S-VLAN 99

Các bước cấu hình lần lượt như sau: 1

Trên PE-AGG:

Mỗi kênh là 1 rule trong ACL

Trên UPE:

PIM và IGMP

Mỗi kênh là 1 rule trong ACL

L2 Switch tạo 1 sub-interface trao đổi dữ liệu IPTV giữa UPE và DSLAM/L2 Switch

ID của sub-interface đó không nhất thiết phải trùng với S-VLAN dịch vụ IPTV (99),

nhưng nên đặt trùng để dễ quản lý

BTV HEADEND 2

BTV HEADEND 1 Group : 239

Group : 239

1-254 VN2

PE- AGG

SSM Mapping239

M-VLAN 99

M-VLAN 99 LSW

Hình 10: Mô hình dịch vụ IPTV trong trường hợp dùng L2 Switch

BTV HEADEND2

BTV HEADEND1 Group: 239

Group: 239

1-254 VN2

PE- A G G

SSM Mapping 239

M-VLAN 99

M-VLAN 99 D'SL AM

Hình 11: Mô hình dịch vụ IPTV trong trường hợp dùng DSLAM Tài liệu này minh họa cấu hình cho trường hợp dùng L2 Switch,

cấu hình tương tự đối với trường hợp dùng DSLAM

Giả thiết có 2 nhà cung cấp dịch vụ IPTV tại tỉnh

Bảng tham số cấu hình mẫu Thiết bị

BTV Headend 1

Thông số cần cấu hình

Giá trị

Chú thích

S-VLAN IPTV

Dùng chung cho toàn tỉnh

Địa chỉ IP

Địa chỉ kênh multicast

BTV Headend 2

Địa chỉ IP

Địa chỉ kênh multicast

Thiết bị của Huawei có khả năng hỗ trợ 4000 ACL

Interface vật lý kết nối lên GigabitEthernet PE 1/0/0 Interface vật lý kết nối GigabitEthernet xuống UPE 1/1/1 UPE

Interface vật lý kết nối lên GigabitEthernet PE-AGG 1/0/1 Interface vật lý kết nối GigabitEthernet xuống L2 Switch 1/0/0 Địa chỉ IP của sub- 10

Câu lệnh cấu hình: PE-AGG 1: Multicast routing enable Acl number 2000 Rule 5 permit source 239

Rule 10 permit source 239

// Interface vật lý kết nối lên PE

Interface gigabitethernet1/1/1 // Interface vật lý kết nối xuống UPE pim sm PE-AGG 2: Cấu hình tương tự như PE-AGG 1 UPE: Multicast routing enable Acl number 2000 Rule 5 permit source 239

0 24 192

0 24 192

pim sm # interface gigabitethernet1/0/0

Dịch vụ VoIP (Voice over Internet): Cơ chế hoạt động của dịch vụ VoIP cũng là unicast giống dịch vụ VoD

Chỉ khác một điểm là thiết bị đầu của khách hàng không nối vào DSLAM hoặc L2 Switch mà nối vào MSAN

Các kịch bản cấu hình tương tự như dịch vụ VoD

Dịch vụ VPN lớp 3 (L3 VPN): Giai đoạn chuyển mạng MAN-E là giai đoạn quá độ,

dịch vụ L3 VPN chưa được cung cấp trên mạng VN2 mà vẫn ở trên VN1

Vì vậy,

lưu lượng L3 VPN được định tuyến từ PE-AGG của MAN-E về phía BRAS cũ (ERX 14x0) (đóng vai trò là PE),

có thể đi qua thiết bị trung gian là Core Switch 8502 hoặc 6502 của mạng cũ

Core Switch cũ là thiết bị tập trung của các IP DSLAM trong mạng cũ

Khi thực hiện chuyển IP DSLAM từ mạng cũ sang mạng MAN-E,

ta chỉ có thể thực hiện chuyển dần từng nhóm IP DSLAM nên ta vẫn phải duy trì Core Switch cũ cho đến khi chuyển được toàn bộ IP DSLAM sang mạng MAN-E

Theo phương án chuyển mạng MAN-E,

chỉ có 1 hướng kết nối từ PE-AGG của MAN-E về phía BRAS cũ

Hơn nữa,

BRAS ERX 14x0 đóng vai trò là PE không có khả năng dự phòng cho dịch vụ L3 VPN

Vì vậy,

trong giai đoạn chuyển mạng MAN-E,

dịch vụ L3 VPN không có dự phòng

Nên ta sẽ cấu hình VLL giữa UPE và PE-AGG để triển khai dịch vụ L3 VPN trong giai đoạn chuyển mạng MAN-E

Mô hình cung cấp L3 VPN qua DSLAM và qua L2 Switch có câu lệnh cấu hình UPE và PE-AGG giống hệt nhau

VN 1 PE (BRAS cũ ) Core Switch 8502 hoặc 6502

Enterprise

Hình 12: Dịch vụ L3 VPN cung cấp qua DSLAM

VN1 PE (BRAS cũ) Core Switch 8502 hoặc 6502

Enterprise1

Hình 13: Dịch vụ L3 VPN cung cấp qua L2 Switch Bảng số liệu mẫu:

Tên thiết bị

Thông số cần cấu Giá trị hình

Ghi chú

Địa chỉ loopback

Interface vật lý nối xuống DSLAM (hoặc L2 Switch)

GigabitEthernet 1/1/5

Sub-interface

GigabitEthernet 1/1/5

VC-ID của VLL hướng lên PEAGG

1402110000

Tên tunnel policy từ UPE hướng lên PE-AGG

Địa chỉ loopback

Interface vật lý nối lên BRAS cũ

GigabitEthernet 1/1/5

Sub-interface

GigabitEthernet 1/1/5

VC-ID của VLL hướng về UPE

1402110000

Tên tunnel policy từ PE-AGG hướng

Câu lệnh cấu hình mẫu: UPE: # interface GigabitEthernet1/1/5 undo shutdown mode user-termination # interface GigabitEthernet1/1/5

control-vid 701 qinq-termination qinq termination l2 symmetry qinq termination pe-vid 701 ce-vid 101 mpls l2vc 123

DSLAM nối trực tiếp vào PE-AGG: Cấu hình giống như kịch bản của dịch vụ HSI

Các dịch vụ VPN lớp 2: 1

Dịch vụ E-LAN: Dịch vụ E-LAN dành cho khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu kết nối VPN lớp 2 đa điểm – đa điểm

Hình 14: Dịch vụ E-LAN nội tỉnh và liên tỉnh Cơ chế hoạt động của dịch vụ E-LAN như sau:

UPE sẽ thiết lập VPLS với 2 PE-AGG

Các PE-AGG thiết lập HVPLS với các UPE nhưng không thiết lập VPLS peer với nhau để tránh lặp vòng (loop) với IP Core

Để bảo vệ link,

tính năng MAC-withdraw được kích hoạt trên PEAGG

Tính năng học địa chỉ MAC trên VSI được kích hoạt trên PE-AGG,

nhưng số lượng MAC học được cần phải bị giới hạn

Dùng VPLS over TE,

TE hot-standby được dùng để bảo vệ LSP

Dịch vụ E-LAN nội tỉnh:

PE-AGG-2 PE- AGG-1

VPLS for each Enterprise

1500 1501

1500 1501

VLAN binding

To VPLS

L2- Swith Selective QINQ enable

Enterprise

Hình 15: Dịch vụ E-LAN nội tỉnh Cấu hình UPE và PE-AGG đối với trường hợp dùng DSLAM và dùng L2 Switch là như nhau

Trên hình minh họa,

ta có 2 khách hàng doanh nghiệp A và B riêng biệt sử dụng dịch vụ E-LAN nội tỉnh

Mỗi khách hàng đều có nhu cầu kết nối đa điểm – đa điểm cho các điểm truy nhập của mình

Bảng số liệu mẫu: Tên thiết bị Thông số cần cấu Giá trị hình S-VLAN của khách 1500 hàng A C-VLAN các điểm 70 truy nhập của khách

Ghi chú

hàng A S-VLAN của khách 1501 hàng B C-VLAN các điểm 80 truy nhập của khách hàng B UPE

Địa chỉ loopback

Interface vật lý nối GigabitEthernet xuống DSLAM 1/0/4 hoặc L2 Switch Sub-interface dành GigabitEthernet cho khách hàng A 1/0/4

VSI dành cho khách EP_EnterpriseB hàng B VSI-ID khách hàng 1600100010 B Tên tunnel policy to_pe-agg hướng lên PE-AGG

Địa chỉ loopback

Interface vật lý nối GigabitEthernet lên PE 1/0/4 Sub-interface dành GigabitEthernet cho khách hàng A 1/0/4

Câu lệnh cấu hình: UPE: # vsi EP_EnterpriseA static pwsignal ldp vsi id 1600100000 peer 123

description ** Connect to LSW1 ** undo shutdown mode user-termination # interface GigabitEthernet1/0/4

PE-AGG # vsi EP_EnterpriseA static

pwsignal ldp vsi id 1600100000 peer 123

description ** Connect to UPE-EP_EnterpriseB ** control-vid 80 qinq-termination qinq termination l2 symmetry qinq termination pe-vid 1501 ce-vid 80 l2 binding vsi EP_EnterpriseB 1

Dịch vụ E-LAN liên tỉnh: Dịch vụ E-LAN liên tỉnh về bản chất là nhiều E-LAN nội tỉnh ở các tỉnh khác nhau được kết nối với nhau qua mạng IP Core (VN2)

Vì vậy,

cấu hình UPE và PEAGG cho dịch vụ E-LAN liên tỉnh giống với dịch vụ E-LAN nội tỉnh

Sau khi VNPT tỉnh đã cấu hình xong E-LAN nội tỉnh tại phía tỉnh mình,

VTN sẽ cấu hình các PE trên VN2 để các E-LAN đó kết nối được với nhau,

tạo thành E-LAN liên tỉnh

DSLAM kết nối trực tiếp đến PE-AGG: Cấu hình giống kịch bản DSLAM kết nối trực tiếp đến PE-AGG của dịch vụ HSI,

Dịch vụ E-TREE: Dịch vụ E-TREE dành cho doanh nghiệp có nhu cầu kết nối điểm-đa điểm lớp 2

Các doanh nghiệp có mô hình kết nối trụ sở

Chi nhánh liên lạc được với trụ sở nhưng các chi nhánh không liên lạc được với nhau

Hình 16: Dịch vụ E-TREE nội tỉnh và liên tỉnh Cơ chế hoạt động của dịch vụ E-TREE:

Trụ sở thiết lập VPLS với các chi nhánh

UPE hoặc PE-AGG kích hoạt tính năng học địa chỉ MAC trên VSI,

và giới hạn số địa chỉ MAC học được

PE sẽ kết cuối VLAN

Dịch vụ E-TREE nội tỉnh:

Hình 17: Dịch vụ E-TREE nội tỉnh Các bước cấu hình thiết bị:

Trên hình vẽ minh họa,

chi nhánh 1 của khách hàng nối đến UPE1,

chi nhánh 2 nối đến UPE 2

Trụ sở khách hàng nối đến PE-AGG

Bảng số liệu mẫu: Tên thiết bị Thông số cần cấu Giá trị hình

Ghi chú

S-VLAN của khách 1401 hàng C-VLAN của khách 70 hàng PE-AGG

Địa chỉ loopback

Interface vật lý nối GigabitEthernet đến trụ sở khách 2/0/8 hàng Sub-interface

GigabitEthernet Sub-interface ID không nhất 2/0/8

nhưng nên đặt trùng để dễ quản lý

Tunnel policy nối to_upe1 đến UPE 1 Tunnel policy nối to_upe2 đến UPE 2 VSI

EP_EnterpriseA

1700100000

0: Z = 0

Địa chỉ loopback

Interface vật lý nối GigabitEthernet đến chi nhánh 1 1/0/4 Sub-interface

GigabitEthernet 1/0/4

VC-ID hướng lên 1700100000 nút gốc Tunnel policy to_pe-agg hướng lên nút gốc UPE 2

Địa chỉ loopback

Interface vật lý nối GigabitEthernet đến chi nhánh 2 1/0/4 Sub-interface

GigabitEthernet 1/0/4

VC-ID hướng lên 1700100000 nút gốc Tunnel policy to_pe-agg hướng lên nút gốc

Câu lệnh cấu hình: UPE1: interface GigabitEthernet1/0/4 description ** Connect to Branch1 ** undo shutdown mode user-termination # interface GigabitEthernet1/0/4

control-vid 70 qinq-termination qinq termination l2 symmetry qinq termination pe-vid 1401 ce-vid 70 mpls l2vc 123

# interface GigabitEthernet2/0/8 description ** Connect to HeadQuarter ** undo shutdown mode user-termination # interface GigabitEthernet2/0/8

Dịch vụ E-TREE liên tỉnh: Cách thức cấu hình dịch vụ E-TREE liên tỉnh tương tự E-TREE nội tỉnh:

Nếu chi nhánh ở tỉnh khác thì vẫn cấu hình VLL đi qua PE-AGG lên PE của tỉnh đó như bình thường

Tiếp theo VTN sẽ cấu hình trên PE để lưu lượng dịch vụ E-TREE đó đi qua VN2 về trụ sở

Dịch vụ E-LINE: Dịch vụ E-LINE dành cho khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu kết nối điểmđiểm lớp 2

Hình 17: Dịch vụ E-LINE nội tỉnh và liên tỉnh Cơ chế hoạt động của dịch vụ E-LINE:

UPE sẽ thiết lập VLL trực tiếp với nhau (mô hình bên trái trong hình 17)

UPE thiết lập VLL với PE-AGG,

lưu lượng giữa các tỉnh được chuyển qua IP Core (mô hình bên phải hình 17)

mỗi khách hàng khác nhau có VC-ID khác nhau

UPE và PE-AGG không phải học địa chỉ MAC

TE hot-standby được dùng để bảo vệ LSP

PE sẽ kết cuối VLAN

Dịch vụ E-LINE nội tỉnh: Cấu hình dịch vụ E-LINE trên UPE và PE-AGG đối với trường hợp sử dụng DSLAM hoặc L2 Switch là như nhau

PE- AG G-2 PE-AG G-1

VLL between UPE for each Enterprise

1300 1300

1300 1300

VLAN binding T o VLL

Selective Q INQ enable

L2- Sw ith

En terp rise

Hình 20: Dịch vụ E-LINE nội tỉnh Cấu hình mẫu thực hiện với mô hình sử dụng L2 Switch

Trong ví dụ minh họa,

B dùng dịch vụ E-LINE nội tỉnh

Hai khách hàng đấu nối chung vào 1 L2 Switch của VNPT tỉnh/thành phố (đây là mô hình chung nhất,

nếu 2 khách hàng nối đến các Switch riêng biệt thì cấu hình tương tự)

Theo quy hoạch S-VLAN ở trên,

hai khách hàng này sẽ chung 1 S-VLAN

Do vậy,

họ sẽ được phân biệt trên L2 Switch bởi C-VLAN

Bảng số liệu mẫu: Tên thiết bị Thông số cần cấu Giá trị hình S-VLAN của khách 1300 hàng A,

Ghi chú

C-VLAN của khách 70 hàng A C-VLAN của khách 80 hàng B UPE 1

Địa chỉ loopback

Interface vật lý nối GigabitEthernet xuống L2 Switch 1/0/4 Sub-interface khách hàng A

Sub-interface khách hàng B

VC-ID cho khách 4025026000 hàng A

VC-ID cho khách 4025026001 hàng B Tunnel policy đến to_upe2 UPE 2 UPE 2

Địa chỉ loopback

Interface vật lý nối GigabitEthernet xuống L2 Switch 1/0/4 Sub-interface khách hàng A

Sub-interface khách hàng B

VC-ID cho khách 4025026000 hàng A VC-ID cho khách 4025026001 hàng B Tunnel policy đến to_upe1 UPE 1

Cấu hình mẫu: UPE1: # interface GigabitEthernet1/0/4 description ** Connect to LSW1 ** undo shutdown mode user-termination # interface GigabitEthernet1/0/4

qinq termination l2 symmetry qinq termination pe-vid 1300 ce-vid 80 mpls l2vc 123

Dịch vụ E-LINE liên tỉnh:

L2VPN SR

Enterprise 1

Enterprise 2

VLL between UPE and PE- AGG for each Enterprise

VLAN binding To VLL

Selective QINQ enable

Enterprise 1

Enterprise 2

VLAN enable on LSW

Hình 21: Dịch vụ E-LINE liên tỉnh Hai khách hàng A,

B dùng dịch vụ E-LINE liên tỉnh

hai điểm truy nhập của khách hàng A,

B nối chung đến 1 L2 Switch (đây là mô hình chung nhất,