PDF Các phương phá -phương pháp quan sát định tính: loại bỏ sai lầm và - ResearchGate - CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VITAMIN TRONG THỰC PHẨM
Wait Loading...


PDF :1 PDF :2 PDF :3 PDF :4 PDF :5 PDF :6 PDF :7


Like and share and download

CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VITAMIN TRONG THỰC PHẨM

phương pháp quan sát định tính: loại bỏ sai lầm và - ResearchGate

ĐẠT CÁC CHUẨN ĐẦU RA THEO CDIO Nguyễn Thành Hải, Phùng Thúy Phượng, Đồng Thị Bích Thủy ( )* Trung tâm Nghiên Cứu Cải Tiến Phương Pháp Dạy  Có nhiều vấn đề liên quan đến phương pháp luận nghiên cứu khoa học mà các chủ thể nghiên

Related PDF

Các phương pháp giảng dạy tích cực - NTU

ĐẠT CÁC CHUẨN ĐẦU RA THEO CDIO Nguyễn Thành Hải, Phùng Thúy Phượng, Đồng Thị Bích Thủy ( )* Trung tâm Nghiên Cứu Cải Tiến Phương Pháp Dạy 
PDF

một số vấn đề cơ bản về phương pháp luận nghiên cứu khoa học

Có nhiều vấn đề liên quan đến phương pháp luận nghiên cứu khoa học mà các chủ thể nghiên cứu không thể không tìm hiểu Trong phạm vi của tài liệu này, 
PDF

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (IT)

BÀI 1 GIỚI THIỆU VỀ PPNCKH 1 Nghiên cứu Khoa học (NCKH) là gì? ○ Là quá trình áp dụng các ý tưởng, nguyên lý và phương pháp khoa học để tìm ra các 
PDF

CHƯƠNG 1 – PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC CHỦ ĐỘNG

lượng cần thiết cho học trình, dụng cụ cần thiết để trình bày cũng như phương pháp và các bước trình bày 2 Giáo trình thứ hai TÀI LIỆU ĐÀO TẠO dành cho  
PDF

các phương pháp và công cụ thu thập dữ liệu trong nghiên cứu định

Sau khi đọc xong chương này, học viên có khả năng 1 Trình bày được các phương pháp và kỹ thuật thu thập dữ liệu 2 Nhận biết lợi ích của việc sử dụng kết 
PDF

Phương pháp nghiên cứu khoa học cơ bản dành cho bác sĩ lâm sàng

Cuốn sách này được tập thể các tác giả biên soạn dựa trên kinh nghiệm giảng dạy các khóa tập huấn về phương pháp nghiên cứu khoa học trong hơn 10 năm  
PDF

phương pháp quan sát định tính: loại bỏ sai lầm và - ResearchGate

Trong khi các nghiên cứu thực nghiệm nổi lên ngày càng nhiều, các bàn luận xoay quanh vấn đề phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội Việt Nam
PDF

Các quy tắc đặt tên trong lập trình

Quy tắc Ứng xử Toàn cầu - Rolls-Royce

PDF Hướng dẫn về Những Nguyên tắc của EthicsPoint secure ethicspoint domain media vi gui code pdf PDF Quy tắc Ứng xử của chúng ta Rackcdn 84e1202b204d21a1cb9b 0e1ab5244fd095dbeb138ed6f973369e ssl cf3 rackcdn coc

  1. từ ghép tiếng việt
  2. từ hay trong tiếng việt
  3. trạng từ tiếng việt
  4. lượng từ

Cac So Do Dau Noi Va Cau Hinh Thiet Bi MAN-E Huawei v1.0!30!11-2009

Đánh cược theo cách của bạn - Bethereum

PDF Hướng dẫn lắp đặt cs psn web csj psn web videointercom manual VL V555 V555VN IG VI ZA pdf PDF Hướng dẫn lắp đặt cs psn web csj psn web videointercom manual VL SVN511VN IG VI ZA pdf

CÁC THƯ VIỆN TRONG PASCAL

Phần I: Vẽ mạch nguyên lý bằng OrCAD Capture

math hcmus edu vn ~ptbao DataStructure Hướng dẫn Bởi vì bên cạnh thư viện graphics h đã lỗi thời, nổi lên các thư viện đồ hoạ tốt hơn và cũng dễ dàng sử dụng hơn, điển hình trong đó là thư viện OpenGL Bài hướng dẫn này sẽ hướng

Cac tu va expression trong TOEIC

Center for Premier International Language Studies - CPILS

PDF Phụ lục III BẢNG THAM CHIẾU QUY ĐỔI MỘT SỐ CHỨNG CHỈ ibst vn Yeu 20cau 20ngoai 20ngu 20voi 20du 20tuyen 20NCS 2 PDF chương trình ngắn hạn luyện thi toeic Trường cao đẳng nghề hht edu vn FileUpload Documents LUYEN

v1 ou edu vn dacbiet AnhHoatDong Research proposal 1 pdf Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực vay của khách hàng Đề cương nghiên cứu 3 vay ở chỗ nó cung cấp cho nền kinh tế một lượng vốn lớn, làm cho dòng vốn phantichspss

Cacadores de Risos - O Maravilhoso Mundo Da Palhaçaria - Demian Moreira Reis (396p)

PROGRAMA DE QUALIFICAÇÃO EM ARTES 2014 CURSO: CIRCO EMENTA

livros01 livrosgratis br cp154982 pdf transformam o mundo, quiçá a si mesmos E nós, palhaços que levamos a vida a mostrar toda essa estupidez, cansamos O palhaço é a expressão da vida, no que ela tem de instigante, sensível, humana O palhaço é uma das

Cacao meravigliao - Paola Cortellesi & Renzo Arbore

Atas, Congresso Internacional “A Língua - Núcleo Caravelas

21 dic 2017 RENZO ARBORE PAOLA CORTELLESI CACAO MERAVIGLIAO RENZO ARBORE E GLI ARBORIGENI MENO SIAMO MEGLIO STIAMO 30 set 2012 e della commedia italiana Paola Cortellesi ha cominciato tredicenne cantando la sigla del Cacao Meravigliao per

  1. PAOLA
  2. CORTELLESI
  3. CACAO MERAVIGLIAO
  4. RENZO ARBORE E GLI
  5. cover Renzo Arbore
  6. cover Paola Cortellesi
  7. Dolce Paola.mid
  8. Paola & Chiara
  9. Cacao Meravigliao 2.mid
  10. CORTELLESI PAOLA

Cacciari, Massimo_La città_2004

Architetture Dis_Perse - Facoltà di Architettura - Sapienza Università

PDF Massimo Cacciari FFMAAMffmaam it GALLERY 0 2010 05 0 1274510677 pdf PDF Massimo Cacciari FFMAAMffmaam it GALLERY 0 2010 06 0 1276195520 pdf PDF Cacciari, M La ciudad biblioDARQ bibliodarq files wordpress 2014

Cacciari - Metropolis

University of Groningen Building versus Bildung Manfredo

oasejournal nl en Downloads The Metropolis – as one might sum up the still somewhat astonishing insight of Cacciari’s approach after 20 years – is the crystallisation point of a generalised process of rationali sation that nevertheless resists generalisation into any ‘synthe sis’ Cacciari’s diagnosis commences with the anatomy

Home back Next

ƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VITAMIN TRONG THỰC PHẨM

Description

DAYKEMQUYNHON

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA,

ĐHQG TP

HCM KHOA KỸ THUẬT HOÁ HỌC

TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH CÔNG CỤ CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VITAMIN TRONG THỰC PHẨM

HỒ CHÍ MINH,

THÁNG 12/2013

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

DAYKEMQUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VITAMIN TRONG THỰC PHẨM I

Giới thiệu chung về các họ Vitamin trong thực phẩm Phân loại Vitamin trong thực phẩm – phản ứng sinh hóa của vitamin

Vitamin được ghép bởi hai chữ: “vita” và “amine”

“Vita” gốc Latinh có nghĩa là sự sống,

“amine” là các acid amin

Vitamin là những acid amine cần thiết cho sự sống

Cơ thể con người cần một lượng nhỏ Vitamin nhưng thiếu chúng cơ thể sẽ mắc bệnh

Hiện nay người ta đã nghiên cứu và phân lập được trên 30 loại vitamin khác nhau,

đồng thời đã nghiên cứu các thành phần,

cấu tạo và tác dụng sinh lý của chúng

Người ta cũng tổng hợp một số lượng lớn vitamin bằng tổng hợp hoá học ở phòng thí nghiệm

Căn cứ vào tính hoà tan của vitamin mà ngày nay người ta chia vitamin ra làm hai nhóm

Các vitamin tan trong nước

Vitamin tan trong nước chủ yếu tham gia và làm nhiệm vụ xúc tác trong quá trình sinh học gắn liền với sự giải phóng năng lượng ( các phản ứng oxi hoá

- khử,

sự phân giải các hợp chất hữu cơ

) nghĩa là chúng hoàn thành chức năng năng lượng như nhóm các Vitamin B1 (tiamin),

Vitamin B2 (riboflavin),

Vitamin B3 (axit pantotenic),

Vitamin B5 (nicotinamit),

Vitamin B6 (piridoxin),

Vitamin B7 (biotin),

Vitamin B10 (axit folic),

các vitamin B12 (các cianocobalamin),

vitamin B15 (axit pangaminic),

Vitamin C,… 1

Các vitamin tan trong chất béo ( trong dầu và mỡ)

Vitamin hoà tan trong chất béo (trong dầu và mỡ) thì tham gia vào phản ứng tạo nên các chất,

các cơ quan và các mô của cơ thể,

nghĩa là chúng hoàn thành chức năng tạo hình như nhóm các Vitamin A (A1,

Phân bố

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

DAYKEMQUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

Thực phẩm chứa nhiều loại vitamin,

điển hình như

Vitamin A có nhiều trong gan,

Tiền tố vitamin A có nhiều trong cà rốt,

dưa chột,

màu vàng,

Vitamin D'có nhiều trong cá,

lòng đỏ trứng,

chất béo của sữa Vitamin E có nhiều trong bột mì,

Vitamin C có nhiều trong cam,

bưởi,

hành tây,

Vitamin B1 có nhiều trong gạo,

nấm Vitamin B6 có nhiều trong gan bê,

Vitamin B9 (hay còn gọi là axit pholic) có nhiều trong măng tây,

Vitamin B12 có nhiều trong pho mát làm từ thịt dê và thịt cừu,

dưa bắp cải,

nước khoáng

Cấu tạo,

tính chất,

Vitamin B1

DAYKEMQUYNHON

Vitamin B2

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

DAYKEMQUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

Vitamin B3

Vitamin B5

Vitamin B6

Vitamne B7

Vitamin B9

Vitamin B12

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

DAYKEMQUYNHON

Vitamin C

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

DAYKEMQUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

Các vitamin rất khác nhau về tính chất vật lý,

tính chất hóa học

Trong tự nhiên,

các vitamin tồn tại ở dạng rắn hoặc dạng keo

Ví dụ

Vitamin B: nhóm các vitamin B đều tan tốt trong nước,

thường ở dạng tinh thể Vitamin B1 là những tinh thể trắng hình kim hay ở dạng vẩy,

thường có mùi đặc trưng

Khi tiếp xúc với không khí,

chế phẩm khan nhanh chóng hút ẩm

Vitamin B1 có tính axit,

hoà tan tốt trong môi trường nước,

nhưng khó tan trong ethanol 96% và methanol,

benzen hay cloroform và chịu nhiệt khá nên không bị phân huỷ khi nấu nướng

Vitamin B1

nóng chảy ở 2330C-2520C

Vitamin B1 bền trong môi trường axit,

còn trong môi trường kiềm nó rất dễ bị

phân huỷ khi đun nóng Vitamin B2 ở dạng tinh thể màu vàng,

có vị đắng,

dễ bị phân hủy bởi ánh nắng mặt trời,

nhiệt độ cao và không ổn định với tia cực tím

Trong vùng UV Vitamin B2 hấp thu tại 2 bước sóng 223,3 và 268,0nm

Vitamin B2 hoà tan trong nước,

ổn định trong môi trường axit,

phân huỷ nhanh trong môi trường kiềm

Nó cũng bền vững khi đông lạnh,

ở trạng thái khô Vitamin

B2 bền với nhiệt và axit

Vitamin B6 là tinh thể không màu,

hòa tan tốt trong nước và trong rượu,

nhạy cảm với ánh sáng,

pyridoxin bazơ có nhiệt độ nóng chảy ở 1600C,

pyridoxin hydrochloric nóng chảy ở 204-206 0C,

Bền khi đun sôi trong axit hay kiềm,

không bền trong môi trường có tính oxy hóa

Vitamin B6 nhạy cảm với ánh sáng

Chúng phân hủy nhanh khi chiếu sáng ở môi trường kiềm hay trung tính,

còn trong môi trường axit thì pyridoxin,

pyridoxan và pyridoxamin bền hơn

Vitamin C kết tinh không màu hoặc hơi vàng,

rất dễ tan trong nước (300g/lít)

Dung dịch nước 5% có pH=3

Có khi dùng dạng muối natri dễ tan trong nước

hơn (900g/lít)

Vitamin A tồn tại trong tự nhiên gồm 2 dạng:

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

DAYKEMQUYNHON

Retinol: dạng hoạt động của vitamin A,

nó được đồng hoá trực tiếp bởi cơ

• Tiền vitamin A: nó chính là một tiền chất của vitamin A được biết đến nhiều dưới tên bêta-caroten

Tiền chất này được chuyển hoá bởi ruột

thành vitamin A để cơ thể có thể sử dụng

Vitamin E: tồn tại trong tự nhiên với 8 dạng khác nhau,

là chất dầu lỏng,

hòa tan rất tốt trong dầu thực vật,

rượu etylic

có thể kết tinh chậm trong rượu metylic nếu giữ ở nhiệt đọ thấp tới

Vitamin E khá bền với nhiệt,

nhưng không bền với tia tử ngoại

Tầm quan trọng của Vitamin

Thông thường các vitamin trong cùng một nhóm có tác dụng bổ sung,

làm tăng tác dụng của nhau

Các nhóm đại diện cùng tác dụng như thế gồm có:

Nhóm các vitamin làm tăng khả năng chống lại viêm nhiễm gồm có vitamin A,

Nhóm các vitamin bảo đảm cho hệ thần kinh hoạt động hoàn hảo gồm vitamin

Nhóm các vitamin khởi động việc tạo máu gồm có vitamin A,

Nhóm các vitamin chi phối tới việc tạo mô xương và răng gồm có vitamin A,

Nhóm các vitamin chi phối tới hoạt động sinh dục gồm có A,

Nhóm trợ giúp sự tăng trưởng: gồm tất cả các vitamin trừ vitamin H

Việc lạm dụng Vitamin và hậu quả

nguồn gốc động vật và thực vật

Việc thiếu vitamin sẽ gây ra nhiều rối loạn cho

cơ thể

Nhiều người cho rằng uống vitamin sẽ giúp tăng cường sức khỏe,

học đã chỉ ra điều đó không hoàn toàn đúng,

Các vitamin đều rất thiết yếu với cơ thể con người,

nhưng việc dùng vitamin quá liều có thể gây ra những tác động bất lợi,

làm suy giảm hệ miễn dịch của cơ thể

Nhiều người tiêu dùng “thoải mái” sử dụng các loại vitamin hoặc các thực

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

DAYKEMQUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

phẩm bổ sung vitamin vì nghĩ rằng “thừa còn hơn thiếu” mà không hề biết đến

tác hại của việc sử dụng vitamin quá liều

Các chuyên gia dinh dưỡng nói rằng cách tốt nhất để cơ thể hấp thụ các vitamin là thông qua một chế độ ăn uống lành mạnh với nhiều trái cây và rau

Mọi người nên dùng vitamin bổ sung chỉ khi họ không thể bổ sung đủ vitamin qua thực phẩm hoặc có nhu cầu thêm,

và nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng uy tín về đúng liều để dùng

Các phương pháp phân tích xác định hàm lượng Vitamin trong thực phẩm

Các vitamin đã được các nhà khoa học phát hiện và nghiên cứu từ rất lâu

Đi kèm với việc nghiên cứu các vitamin thì các phương pháp phân tich hóa lý,

y sinh dùng để xác định hàm lượng các vitamin từ các nguồn gốc khác nhau cũng đã phát triển khá đầy đủ và chi tiết

Trong phạm vi bài tiểu luận này,

tôi xin liệt kê các phương pháp xác định hàm lượng vitamin trong thực phẩm theo 2 nhóm vitamin tan trong nước và trong dầu

Dựa vào cấu trúc hóa học,

trạng thái tồn tại của các vitamin,

hàm lượng các vitamin có trong mẫu cần phân tích và các điều kiện thiết bị,

hóa chất có trong phòng thí nghiệm,

các vitamin được xác định bằng rất nhiều cách khác nhau từ phương pháp phân tích cổ điển đến phương pháp phân tích hiện đại

Định lượng các nhóm Vitamin tan trong nước Như đã nêu ở trên,

các Vitamin thuộc nhóm này bao gồm các Vitamin B,

Vitamin C… Đặc điểm chung của nhóm này là có cấu trúc phân cực,

Các phương pháp xác định hàm lượng nhóm Vitamin này bao gồm: 1

Phương pháp cực phổ a) Nguyên lý: Các Vitamin nhóm B và Vitamin C là những hợp chất phân cực Vitamin nhóm B như B1,

Vitamin C trong thực phẩm được phân tích bằng phương phấp cực phổ trên thiết bị METROHM 797 VA COMPUTRACE của hãng METROHM (Thụy Sỹ)

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

DAYKEMQUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

b) Tiến hành: Cân 5 – 10(g) mẫu đã đồng nhất vào becher 250ml,

đun sôi cách thủy 40-45 phút,

để nguội,

chỉnh về pH 4÷4,5 bằng CH 3COONa 2,5M

Sau đó đưa lên tới vạch 250ml bằng nước cất,

thu dịch mẫu đã qua lọc và đem xác định bằng máy đo cực phổ

Nền tối ưu cho phương pháp này là đệm Acetate pH 6,5

Chương trình chạy:

Dựng đường chuẩn

Đo mẫu: Hút 10ml đệm Acetate pH 6,5 + 0,5ml mẫu + 0,5ml Triton X-100 vào cell đo và đem đi xác định trên thiết bị cực phổ METROHM 797 VA COMPUTRACE

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

DAYKEMQUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

Nền đệm axetat,

pH=6,5 Kết luận: Phương pháp cực phổ là một trong những phương pháp phân tích hữu cơ nhanh và đạt được độ chính xác cao,

ngoài ra chi phí cho máy móc thiết bị và hoá chất phù hợp với điều kiện của các phòng thí nghiệm ở Việt Nam

Phương pháp chuẩn độ Iot xác định Vitamin C a) Nguyên tắc: được xây dựng trên nguyên tắc phản ứng oxy hóa khử Iốt tương đối không tan trong nước,

nhưng điều này có thể cải thiện bằng cách pha trộn iốt với iođua và hình thành triiođua: I2 + I- I3Triiođua oxy hóa vitamin C tạo acid dehydroascorbic: C6H8O6 + I3- + H2O

thì triiotđua được chuyển thành ion iođua rất nhanh chóng

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

DAYKEMQUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

Tuy nhiên,

khi tất cả vitamin C đã bị oxy hóa,

thì iốt và triiođua sẽ hiện diện trong dung dịch và phản ứng với tinh bột tạo nên một hỗn hợp màu xanh đen

Màu xanh đen là điểm dừng cho phản ứng chuẩn độ

Quy trình chuẩn độ này thích hợp trong việc kiểm tra hàm lượng vitamin C trong viên thuốc vitamin C,

nước ép quả,

đông lạnh hoặc trái cây đóng gói và rau quả

Phương pháp chuẩn độ có thể thực hiện chỉ sử dụng dung dịch iốt và không dùng iodate,

nhưng dung dịch iodate ổn định hơn và cho kết quả chính xác hơn b) Tiến hành:

Chuẩn bị dung dịch

Dung dịch chỉ thị 1% tinh bột:

Cho 0,5 g tinh bột hòa tan vào 50 ml nước cất nóng gần sôi

Hòa tan hoàn toàn và để dung dịch nguội trước khi sử dụng

Dung dịch iốt:

Hòa tan 5 g KI và 0,268 g KIO3 trong 200 ml nước cất

Thêm 30 ml acid sunfuric 3 M

Cho dung dịch này vào ống đong 500 ml và pha loãng dung dịch bằng nước cất đến vạch định mức 500 ml

Hòa tan dung dịch hoàn toàn

Cho dung dịch vào becher 600 ml

Xử lý mẫu (kẹo vitamin C):

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

DAYKEMQUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

Hòa tan 0,250 g kẹo vitamin C (acid ascorbic) trong 100 ml nước cất

Dùng nước cất pha loãng thành dung dịch 250 ml bằng bình định mức

Thêm 25,00 ml dung dịch mẫu xác định vitamin C vào bình erlen 125 ml

Thêm 10 giọt dung dịch hồ tinh bột 1 %

Rửa sạch buret với một lượng nhỏ dung dịch iốt và sau đó cho dung dịch iốt và buret

Ghi lại vạch thể tích dung dịch ban đầu trong buret

Chuẩn độ dung dịch cho đến điểm dừng phản ứng,

thấy dấu hiệu đầu tiên của màu xanh dương bền trong 20 giây khi lắc đều dung dịch

Ghi nhận vạch thể tích dung dịch iốt trên buret

Lượng iốt đã dùngcho ch uẩn độ chính là thể tích dung dịch iốt ban đầu trừ đi dung dịch sau chuẩn độ

Làm lại thí nghiệm chuẩn độ ít nhất 2 lần

Các kết quả chấp nhận sai khác 0,1 ml

c) Tính toán kết quả: Gọi Viot: thể tích dung dịch chuẩn Iot dùng chuẩn độ (mlk) Niot: nồng độ đương lượng dung dịch Iot dùng chuẩn độ (N) Vsample: thể tích mẫu đem chuẩn độ (ml) Nsample: nồng độ đương lượng Vitamin C trong mẫu đem chuẩn độ

Ta có:

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

DAYKEMQUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

Nsample =

Viot * Niot Vsample

=>Hàm lượng vitamin C trong mẫu: M sample *Vdinhmuc * f phaloang

Vitamin C (mol/g) =

Định lượng vitamin B2 bằng phương pháp huỳnh quang a) Lý thuyết Sự phát quang có thể được hiểu là năng lượng được tách ra khi các nguyên tử kích thích bởi các chùm sáng có bước song tới hạn,

tương tự như hiện tượng lân quang

Tuy nhiên sự khác nhau,giữa hai hiện tượng này là phát huỳnh quang giải phóng ngay lập tức năng lượng ánh sáng hấp thụ từ một nguyên tử hay phân tử,

còn lân quang giải phóng từ năng lượng hấp thụ

Cả hai đều là sự phát quang

Rất nhiều hợp chất giàu e,

như hợp chấy chứa hai hoặc nhiều nối đôi liên hợp và do có ∏electron nên phát huỳnh quang

Các e của một phân tử tồn tại trong điều kiện năng lượng thấp nhất (mức năng l'ượng thấp nhất của trạng thái cơ bản)vì các e này không ổn định trong bất cứ một bậc năng lượng nào khác

Trạng thái cơ bản này là trạng thái năng lượng bình thường của một phân tử

nếu như phân tử này bị chiếu bởi bức xạ tử ngoại và nó hấp thụ một số proton thì phân tử này sẽ bị kích thíchđén một trạng thái năng lượng cao hơn

Hiện tượng này cũng giống như hiện tượng đã xảy ra khi một e hoặc các e thu năng lượng và nhảy từ trạng thái năng lượng cơ bản đến mức năng lượng cao nhất của trạng thái kích thích đầu tiên

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

DAYKEMQUYNHON

Theo lí thuyết lượng tử thì mức năng lượng của một phân tử có thể tồn tại chỉ trong một số trạng thái xác định ,cho nên chỉ có ánh sáng với những tần số tương ứng với năng lượng cần thiết để nâng phân tử từ trạng thái cơ bản lên trạng thái kích thích bị hấp thụ

Bởi vì một trong rất nhiều trạng thái kích thích có thể được hình thành,

nên các hợp chất có thể hấp thụ ánh sáng với các tần ssó khác nhau

Quá trình hấp thụ xảy ra rất nhanh khoảng 10

-15 giây

Electron se duy trì ở trạng thái kích thích từ 10-8 ddeens 10-4 giây

Sau đó nó sẽ bắt đàu nhảyvề trạng thái cơ bản

quá trình này có thể xảy ra qua sự va chạm phân tử mà năng lượng tỏa ra dưới dạng nhiêựt hoặc e rơi xuống mức dao động thấp nhất của trạng thái cơ bản ,đồng thời giải phóng một photon năng lượng và phát huỳnh quang

Do một lượng năng lượng dã bị mất trước khi e nhảy xuống trạng thái năng lượng thấp hơn ,nên năng lượng giải phóng dưới dạng photon phải có ít năng lượng hơn photon kích thích Các hợp chất phát quang tự nhiên đươc gọi là sự phát huỳnh quang tự phát

Nhiều hợp chất không phát huỳnh quang có thể được chuyển hóa hóa học thành các chất phát huỳnh quang hóa học

nếu các e của một hợp chất được tự do hơn (ví dụ bằng cách thay thế O,N hoặc S vào cấu trúc) khả năng phát huỳnh quang sẽ tăng lên

Tuy nhiên một số nhóm có thể có xu hướng định xứ các điện tử và do đó làm giảm độ huỳnh quang

từ những điều trên có thể thấy rằng bước song hấp thụ và bước song phát xạ của mỗi hợp chất sẽ khác nhau

Có nhiều hợp chất hấp thụ năng lượng vpứi bứơc sóng như nhau,một số chất phát quang tại cùng một bước sóng

sự kết hợp của hai bước sóngkhá đặc trưng cho một hợp chất,

do đó phép đo huỳnh quang có thể được dùng trong phân tích định tính

Nếu có sự nghi ngờ về sự có mặt của một hợp chất phát quang,

tiếp tục đo bước sóng lân quang,

sự xê dịch bước sóng huỳnh quang bởi PH,

thời gian phát quang và dữ liệu phân cưch hóa sẽ hoàn chỉnh sự nghiên cứu này

Tính đặc thù của phép đo huỳnh quang là đơn giản hóa và làm tăng độ tin cậy của quá trình phân tíchvì hợp chất thường được đo trực tiếp mà không phải chiết tách trước

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

DAYKEMQUYNHON

không giống như quang phổ hấp thụ mà ở đó các hợp chất khác nhau co khả năng hấp thụ cùng một bước sóng kích thích khác

Với việc thay đổi bước sóng kích thích cực đại hoặc thay đổi PH,

có thể làm giảm thậm chí đến mức tối thiểu tính chất đó

Phép đo huỳnh quang cũng có thể được dùng trong phân tich dịnh lượng vì cường độ huỳnh quang tỉ lệ thuận với nồng độ của hợp chất phát quang

Tuy nhiên mối liên quan trực tiếp này chỉ đúng với dung dịch rất loãng vì ánh sáng phát ra từ những chất phát quang đều phải di qua dung dịch trước khi đến máy đo quang vì thế một lượng ánh sáng sẽ bị hấp thụ bởi các phân tử khác trong dung dịch

Nồng độ càng cao thì lượng ánh sáng phát xạ bị hấp thụ càng lớn,

cho đến một điểm nhất định khi mà sự tăng tiến tới bão hòa và cường độ huỳnh quang cũng sẽ bắt đầu giảm dần (vì lí do này mà đường chuẩn như vậy thường được dùng trong các thí nghiệm đo huỳnh quang )

Do đó một giá trị của cường độ huỳnh quang có thể sẽ tương ứng với hai giá trị nồng độ của chất phát quang

Chất tan có ảnh hưởng đến tính chất phát huỳnh quang của một hợp chất

những chất tan khác nhau có thể làm tăng hoặc giảm cường độ phát quang

Cũng như vậy hằng số điện môi thể hiện mức độ phát quang tự do của các điện tử л và do đó thể hiện sự thay đổi bước sóng cực đại huỳnh quang

Dung dịch đệm có xu hướng gây ảnh hưởng dập tắt bước sóng của một số chất và ảnh hưởng này tăng khi dung dịch đệm tăng lên

Cường độ phát huỳnh quang của một hợp chất dễ bị ion hóa sẽ thay đổi theo trạng thái ion hóa mà quá trình ion hóa này lại phụ thuộc độ PH

Nhiều hợp chất sinh học có khả năng phát huỳnh quang tự nhiên hoặc pháy huỳnh quang hóa học dễ bị ion hóa,

cường độ phát huỳnh quang của những chất này phụ thuộc vào PH

Một số hợp chất bị ion hóa bởi ánh sáng và do đó phát huỳnh quang

Cường độ huỳnh quang có xu hướng giảm khi nhiệt độ tăng

Nhiệt độ càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử trong dung dịch càng tăng

Do đó năng lượng hấp thụ chuyển thành nhiệt chứ không phải là huỳnh quang

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

DAYKEMQUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

Với một số chất không bền trong dung dịch ,tốc độ phân hủy quang phụ thuộc vào cường độ ánh sáng

Phần lớn các chất phát huỳnh quang phân hủy thành các chất không phát huỳnh quang

Tuy nhiên một số phân hủy thành chất có độ huỳnh quang thậm chí còn cao hơn chất ban đầu

Phần lớn những máy đo huỳnh quang có một khe đóng mở được ở ghiữa nguồn sáng và mẫu thí nghiệm,

khe này được mở ngay trước khi đo để giảm tối thiểu sự phân hủy quang

Sự dập tắt xảy ra khi sự phat huỳnh quang của một chất bị giảm bởi một chất khác

Có hai loại dập tắt: dập tắt ảnh hưởng màng lọc và dập tắt thật

ảnh hưởng màng lọc xảy ra khi màng lọc hấp thụ ánh sáng kích thích hoặc ánh sáng phát xạ

còn sự dập tắt thật thì xảy ra khi yếu tố gây tắt làm giảm năng lượng của phát quang

làm cho năng lượng hấp thụ biến thành dạng năng lượng khác chứ không phải thành dạng năng lượng huỳnh quang

sự dập tắt xảy ra trong trường hợp chất phát quang chuyển hóa thành chất không phát quang

Có thể phân tích các yếu tố dập tắt thong qua sự biến mất một hợp chất phát quang trong dung dịch

Ví dụ như biến mất của phức chất borat-benzoin trong phổ phát quang bởi oxi

Đóng góp quan trọng nhất của phương pháp đo quang phổ huỳnh quang là tính đặc thù và độ nhạy

tính đặc thù được miêu tả ở trên ,còn độ nhạy thì thường gấp vài nghìn lần so với phương pháp quang phổ hấp thụ

Trong phương pháp đo phổ huỳnh quang ,bước sóng của ánh sáng phát xạ dài hơn bước sóng của ánh sang kích thích

Vì vậy,

một máy đơn sắc dược dung để ngăn phần lopứn ánh sang kích thích đến máy ghi phổ mà chỉ cho phép ánh sáng huỳnh quang đi qua,cho nên phép đo huỳnh quang được tiến hành trong điều kiện cường độ ánh sang thấp

trong các kĩ thuật hấp thụ độ nhạy cảm của mức hấp thụ thấp nhất phụ thuộc vào tính chính xác,

do đó có thể so sánh hai cường độ ánh sáng tương tự nhau

Có hai ưu điểm trong việc sử dụng đo huỳnh quang so với kĩ thuật hấp thụ là:

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

DAYKEMQUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

Chỉ cần đo một lần chứ không cần đo hai lần như trong kĩ thuật hấp thụ

Kết quả đưa ra từ máy đo huỳnh quang tỉ lệ thuận trực tiếp với nồng độ chứ không phải là tỉ lệ nghịch với logarit nồng độ

Dựa vào ưu điểm trên mà người ta dung phương pháp huỳnh quang để xác định hàm lượng vitamin B2

b) Nguyên tắc: Trong ngũ cốc riboflavin (latoflavin,vitamin G,

vitamin B2) là chất có màu vàng-xanh lá cây được chỉ định bằng phương pháp phân tích huỳnh quang

riboflavin có nhiều trong tế bào động vật và thực vật

nó bền trong muối khoáng và phần lớn các tác nhân oxi hóa,nhưng lại không bền trong dung dịch kiềm

nó rất nhạy cảm với tia khả kiến và tia tử ngoại nên các thao tác được thực hiện trong ánh sáng dịu hoặc trong các dụng cụ thí nghiệm thủy tinh có độ quang hóa thấp Trong các tế bào sống,

riboflavin thường kết hợp với axit photphoric hoặc cả với axit adenylic (FMN hoặc FAD)

Cả 2 đều có thể kết hợp một số protein đặc thù để hình thành các enzyme oxi hóa

Trong một số sản phẩm ( sữa),

riboflavin tồn tại dưới dạng tự do có thể thẩm tách cũng như dạng coenzyme

Trong phần lớn các quy trình riboflavin,

cần thiết phải xử lý các sản phẩm tự nhiên với axit hoặc enzyme để thu được giá trị tối đa

Bước xử lý này giải phóng riboflavin khỏi phức chất protein và giúp cho việc tách chiết dễ dàng hơn

Riboflavin được tách chiết từ ngũ cốc và phân tích bằng máy quang phổ quét tự vi

Dùng máy quang phổ huỳnh quang quét có điều khiển để điều chỉnh sự phát huỳnh quang của riboflavin khi có mặt những chất gây cản trở,

những chất này theo lý thuyết có ảnh hưởng đến các chất chuẩn và mẫu thí nghiệm

Do đó cường độ của sự phát huỳnh quang tỷ lệ với

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

DAYKEMQUYNHON

nồng độ của riboflavin trong dung dịch loãng và nồng độ này được đo dựa vào sự chênh lệch độ huỳnh quang trước và sau sự khử Natritiosunfit (Na 2S2O4 )

Quy trình tách chiết

 Đổ vào bình nón 100 ml và them 50 ml dung dịch HCl 0

sau đó đậy nắp bình bằng giấy nhôm (tốt nhất là giấy bạc) để tránh riboflavin bị phân hủy bởi ánh sáng

Đặt trong nồi cách thủy đang đun sôi khoảng 1 giờ,

cứ 5 phút lại lắc một lần

kiểm tra mức nước mỗi lần lắc bình,

 Làm nguội bình đến nhiệt độ phòng và cho vào cốc 100 ml

dùng máy đo PH chỉnh

đến 6

5M) Chú ý: Cho NaOH từ từ dể tránh những chổ có PH cao sẽ dẫn đến mât riboflavin

 Ngay lập tức thêm HCl 1M để giảm PH đến 4

Li tâm bằng ống li tâm thủy tinh

 Pha loãng dịch lọc đến 250 ml với nước cất trong bình định mức

Quá trình axit hóa và oxi hóa của dịch chiết

cho vào mỗi ống 10ml dịch chiết và 1 ml nước

máy trộn

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

DAYKEMQUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

 Lấy 2 ống nghiệm khác,

cho vào mỗi óng 10 ml dịch chiết và 1ml dung dịch chuẩn

 Cho 1 ml axit axetic đặc vào cả 4 ống nghiệm và để 2 phút

trộn đều và để 2 phút

màu đỏ sẽ biến mất trong vong 10

Đo độ huỳnh quang của dịch chiết

 Để đo độ huỳnh quang của riboflavin,

bước song phát xạ và bước sóng kích thích

phải được xác định bằng máy đo quang phổ quét (scanning spectrophotometer)

 Xác định cực đại của bước sóng phát xạ và bước sóng kích thích của dung dịch

chuẩn riboflavin (nồng độ 1 microgam/ml riboflavin) giá trị cực đại cho kích thích nên có giá trị là 450 nm

Giá trị cực đại cho phát xạ là 530nm

c Trong đó: Ф –hiệu suất lượng tử P0 –cường độ tối έ – độ hấp thụ phân tử b –độ dài đường dẫn c'– nồng độ Phương trình này chỉ đúng với những dung dịch có nồng độ thấp

ở phương trình trên,cường độ huỳnh quang tỉ lệ thuận với cường độ tối p 0 và nồng độ c

độ huỳnh quang

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

DAYKEMQUYNHON

sẽ tăng khi p0 tăng (hoặc công suất của nguồn tăng),

độ huỳnh quang cũng tăng khi nồng độ của chất phát quang tăng

Để thành lập mối liên quan theo định luật Lambert-Beer,

có một đường chuẩn độ cho riboflavin chứa 0

5 – 1

0 – 2

0 và 4

Chú ý: Trong khi đo huỳnh quang,

phải để cẩn thận tránh không cho dung dịch tiếp xúc với tia tử ngoại quá lâu nếu không sẽ làm riboflavin bị phân hủy rất nhanh

 Đo độ huỳnh quang của dịch chiết không chứa riboflavin (kết quả A)

 Cho vào cuvett đã chứa 3 ml dịch chiết này khoảng 5mg Na 2S2O4 (pha trong nước)

trộn đều và đo ngay lập tức (kết quả C)  Đo độ huỳnh quang của dịch chiết có chứa riboflavin thêm vào (kết quả B)

Định lượng vitamin B1 bằng phương pháp huỳnh quang a) Nguyên tắc Khi oxi hóa vitamin B1(thiamin) bằng kali feroxianua trong môi trường kiềm sẽ tạo thành hợp chất thiochom,chất này có màu huỳnh quang xanh dưới ánh sáng tử ngoại

Cứ một phân tử thiamin sẽ tạo thành một phân tử thiocrom

Để xác định hàm lượng thiamin,

người ta dùng dung dịch chuẩn thiamin tinh khiết so sánh với dung dịch nghên cứu

trước khi tiến hành các phản ứng,

thiamin phải được giải phóng ra khỏi mẫu bằng chế phẩm enzim photphataza ,

papayolin ,hoặc takađiataza

Dung dịch H2SO4 0

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

DAYKEMQUYNHON

Dung dịch CH3COOH 30%

Dung dịch NaOH 15%

Dung dịch kaliferoxianua [K3Fe(CN)6] 1%chẩn bị để dùng trong ngày và giữ trong lo mầu

Rượu butylic (C4H9OH) hoặc isoamylic [(CH3)2CH(CH2)2OH]: các rượu này không được phát huỳnh quang

Nếu phát huỳnh quang phải khử bằng than hoạt tính(15 g than cho vào 1 ml rượu): rượu trộ với than lắc 30 phút trên máy lắc ,lọc làm khan bằng CaCl2 và cất ở nhiệt độ thích hợp

Chế phẩm photphataza của khuẩn ti penicillium: khẩn này được sấy khô ở nhiệt độ 400c

lấy 10 mg khuẩn này nghiền với 1ml dung dịch natri axetat 30%,

chuyển vào bình định mức,

thêm natri axetat đến PH=5

Dung dịch vitamin B1 chuẩn

Dung dịch gốc(a): 10mg thiamim tinh thể hòa tan vào 10ml HCl 0

Chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 100ml

Thêm cất đến vạch,lắc kỹ

Đựng trong chai màu nâu,để ở chổ mát có thể dữ được một tháng

Cứ 1ml dung dịch này chứ 100γ –thiamim

Lấy 1ml dung dịch này cho vào bình dịnh mức dung tích 100ml,thêm nước cất đến bình định mức,lắc kỹ,1ml dung dịch này chứa 1 γ thiamim

Dãy dung dịch thiamin chuẩn(b):từ dung dịch trên cho vào các ống nghiệm lần lượt 0

Cuối cùng cho vào mỗi ống 3ml dung dịch NaOH 1%

Lắc nhanh,mỗi ống lại cho thêm 10ml rượu butylic,lắc

Để yên 10 phút ,dung dịch sẽ tách thành 2 lớp

Li tâm ,tách

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

DAYKEMQUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

bơ lớp dưới,cho vào 1g Na2SO4 khan

Dung dịch rượu khan chứa thiỏcom được cho vào dãy ống nghiệp khác

Ta được dãy màu tiêu chuẩn bền trong 2-3 ngày

Cân 5-10g mẫu,

nghiền trong cối sứ với 10-15ml H 2SO4 0

Chuyển vào bình định mức cỡ 100ml,thêm H2SO4 đến 75ml

Đặt bình vào nồi cách thủy sôi trong 45 phút ,lắc điều,

để nguội vào thêm chế phẩm photphataza vào( cứ 1g mãu cần 0

thêm natri axetat đến pH=5

Đặt bình vào máy ổn nhiệt ở 40 oC trong 12 giờ

Sau đó lấy bình ra,thêm nước cất đến bình định mức,lắc kỹ,lọc

Hút lấy 5ml nước lọc cho vào phiễu chiết,thêm 10ml rượu butylic,lắc mạnh 1-2 phút,chiết tách bỏ lớp rượu

Thêm vào 1ml dung dịch K 3Fe(CN)6 1% và 3ml NaOH 15% ,lắc nhanh và thêm 10ml rượu butylic

Lắc,tách bỏ lớp nước

Lọc lớp rượu qua giấy lọc chứa NaOH khan

Chuyển dung dịch vào ống nghiệm

Đo cường độ huỳnh quang của mẫu thí nghiệm so với dãy dung dịch thiamim chuẩn trên máy quang phổ dưới ánh sáng tử ngoại của đèn thạch anh,thủy ngân TIK-4,kính lọc màu đen(kích thước là 432ml nm,sự phát xạ là 545nm)

d) Tính kết quả: Hàm lượng vitamim B1(mg%)được tính theo công thứ sau:

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

DAYKEMQUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

Trong đó: a-Lượng vitamim có trong ống nghiệm chuẩn có màu huỳnh quang trùng với mẫu ống nghiệm (γ)

V-dung tích bình định mức(ml)

V1- thể tích dung dịch thí nghiệm lấy để oxi hóa(ml)

Định lượng vitamin nhóm B và vitamin C trong thực phẩm bằng sắc ký

lỏng ghép đầu dò UV a) Nguyên tắc: Vitamine B và C được chiết ra khỏi nền mẫu bằng hỗn hợp Acetonitril : H 3PO4 0

Chuẩn làm việc:

Chuẩn gốc dạng bột rắn ,

độ tinh khiết 99

Ehrenstorfer hay tương đương Dung dịch chuẩn gốc (1000 mg/l)

Cân 10,0 mg chuẩn rắn định mức 10 ml bằng Acetonitril: H3PO4 0

Dung dịch chuẩn thứ cấp :

Dung dịch chuẩn thứ cấp 1 (500 mg/l) : hút 5 ml dung dịch chuẩn gốc định mức 10ml bằng Acetonitril: H3PO4 0

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

DAYKEMQUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

Dung dịch chuẩn thứ cấp 2 (200 mg/l) : hút 2 ml dung dịch chuẩn gốc định mức 10ml bằng Acetonitril: H3PO4 0

Dung dịch chuẩn thứ cấp 3 (100 mg/l) : hút 1 ml dung dịch chuẩn gốc định mức 10ml bằng Acetonitril: H3PO4 0

Dãy chuẩn làm việc có nồng độ 1

50 mg/L

Hút lần lượt 0

định mức đến vạch bằng Acetonitril: H 3PO4 0

50 mg/L

Nồng độ dãy chuẩn có thể thay đổi cho phù hợp với hàm lượng chất phân tích có trong mẫu b) Tiến Hành Phân Tích

thì tiến hành đồng nhất

toàn bộ mẫu bằng các phương pháp thích hợp ( mẫu lỏng tiến hành lắc và trộn đều,

sệt…tiến hành xay nhuyễn)

Mẫu sau khi đồng nhất thì được phân làm 02 phần (phần 1 chuyển cho phòng thí nghiệm,

phần 2 được lưu trữ tại khu vực lưu trữ mẫu )

 Nếu mẫu phân tích có khối lượng > 500 g,

thì tiến hành phân chia mẫu bằng

phương pháp thích hợp cho từng đơn vị mẫu : lấy ½ đơn vị mẫu rồi trộn đều ( mẫu chai lọ lấy ½ số chai đem đồng nhất,

mẫu dạng viên lấy ½ khối lượng đem xay nhuyễn…)

Toàn bộ mẫu sau khi đồng nhất sẽ được chuyển xuống phòng thí nghiệm

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

DAYKEMQUYNHON

Cân khoảng 2 gam (hút 2 ml) mẫu cần phân tích vào óng nhựa 15 ml,

tiến hành thêm chuẩn ở nồng độ thích hợp (kết quả sau phân tích phải nằm trong khoảng nồng độ của dãy chuẩn làm việc) vào trong nền mẫu phân tích,

để yên trong vòng 15 phút

Cân khoảng 2 gam (hút 2 ml) mẫu đã được đồng nhất vào ống 15mL

Tiền hành phân tích tương tự các bước phía dưới cho cả hai mẫu kiểm soát và mẫu phân tích

Thêm vào 10 ml hỗn hợp Acetonitril : H3PO4 0

Vortex cho đều mẫu,

đánh siêu âm 5 phút ở nhiệt độ phòng

Ly tâm 5 phút,

Sau khi ly tâm mẫu xong ta tiến hành chuyển phần dung dịch trong vào bình định mứt 25ml

Tiến hành chiết mẫu thêm 1 lần,

tương tự các bước B

5 và B

Gợp toàn bộ dung dịch trong sao khi chiết vào bình định mứt 25 ml và định mứt đến vạch

Pha loãng mẫu nếu cần thiết

Sau đó lọc mẫu qua màng lọc 13mm,

Thu dịch lọc cho vào vial

Tiến hành đo trên máy HPLC/UV

Tiến hành đo trên máy HPLC/UV

 Điều kiện phân tích Cột sắc ký: Cột sắc ký lỏng pha thuận Phenomenex Luna 5µ NH 2 100A (250 x 4

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

DAYKEMQUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

Bước sóng :Vitamine B1 (254 nm)

• • • • • • • •

Vitamin B2 (475nm) Vitamin B3 (261nm) Vitamin B5 (211nm) Vitamin B6 (290nm) Vitamin B7 (211nm) Vitamin B9 (283nm) Vitamin B12 (361nm) Vitamin C (254nm)

Pha động : ACN : dung dịch H3PO4 0

Cụ thể như sau:

B12): (B2): (C,B1,

ACN/H3PO4 0

05% / 5:95

Tốc độ dòng : 1

Trong đó:

C: hàm lượng Vitamine có trong mẫu,

tính theo mg/kg

Co: hàm lượng Vitamine trong dịch chiết thông qua đường chuẩn,

m: lượng cân ( thể tích) của mẫu thử,

P: độ tinh khiết của chất chuẩn,

V: thể tích định mức mẫu

f: hệ số pha loãng (nếu có)

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

DAYKEMQUYNHON

Sắc ký đồ đánh giá độ lặp lại của thiết bị đối với chuẩn Vitamine B2 6

Phương pháp trắc quang xác định hàm lượng vitamin C bằng thuốc thử

dễ bị phân hủy dưới tác dụng của các chất oxi hóa và bền trong môi trường axit

Vì vậy người ta thường chiết axit ascorbic của mẫu phân tích bằng các dung dịch axit như axit axetic 5%,

Phương pháp dựa trên nguyên tắc axit ascorbic có khả năng oxi hóa khử thuận nghịch chất chỉ thị 2,6

Dựa vào lượng chất chỉ thị tiêu tốn tính ra lượng axit ascorbic có trong mẫu phân tích

Chất chỉ thị này có khả năng chuyển màu khi PH của môi trường thay đổi từ kiềm sang axit,

có màu tím trong khoảng PH từ 4 đến 5 và có màu hồng ở PH < 4

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

DAYKEMQUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

Dung dịch HCl 1% và CH3COOH 5%

Dung dịch axit metaphosphoric (HPO3) 2% hay axit axetic 1%

Dung dịch amoni oxalate (C2H8N2O4) bão hòa

Tinh thể KI

Dung dịch H2SO4 2%

Axit ascorbic (Vitamin C) tinh khiết ( bảo quản kín trong lọ màu tối)

Dung dịch hồ tinh bột 1%

Dung dịch thuốc chỉ thị DPIP 0

cho tiếp dung dịch đệm phôtphat PH = 6,9 đến 7,0 đến vạch mức

thuốc thử bị phá hủy nhanh nên được pha với dung dịch đệm

Thuốc thử DPIP được bảo quản trong bình có màu ở nơi tối ( không quá 7 ngày)

Dung dịch đệm phosphate PH = 6

2H2O trong 1 lit nước cất) với nhau trước khi đem dùng

Cân 10 đến 50 g rau tươi hoặc 5 đến 10 g sản phẩm đóng hộp,

tùy theo hàm lượng Vitamin C có trong từng lọ nguyên liệu

Cho mẫu vào cối sứ

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

DAYKEMQUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

Cho thêm 4,5 ml HCl 1% (hoặc CH3COOH 5%) vào cối (ngập kín mẫu)

Khi lấy mẫu tránh dung dụng cụ bằng sắt hoặc đồng

Nghiền mẫu không quá 10 phút

Cho dịch nghiền vào bình định mức 100 ml

Cho thêm 25 ml axit metaphosphoric 2% ( hoặc chì axetat 5%) để loại bỏ protein

Lắc đều,

tiếp tục cho thêm HCl 1% (hoặc axit oxalic 1%) để tráng cối và thêm đến vạch mức

Khi thí nghiệm với các mẫu động vật thì dùng axit tricloaxetic (CCl 3COOH) 20%,

sao cho nồng độ của nó đạt 5% trong dung dịch (25 ml)

Trong trường hợp không có axit metaphosphoric (HPO3) hoặc oxalic (C2H2O4) có thể dùng HCl 1% hoặc CH3COOH 5%

Lắc và để yên 10 phút,

Dùng pipet lấy 5 ml dịch chiết lọc cho vào bình nón 50 ml,

thêm 5 ml dung dịch amoni oxalate bão hòa,

Trong truờng hợp dùng axit oxalic thì không cẩn cho thêm amoni oxalate nữa

Song song làm thí nghiệm kiểm tra với các hóa chất sử dụng

Chú ý: Khi xác định Vitamin C trong mẫu thí nghiệm phải phân tích ít nhất 2 mẫu,

mỗi mẫu 3 bình thí nghiệm

Kết quả chuẩn độ 2 lần không sai khác quá 0,03 ml DPIP 0,001N

Thời gian chuẩn độ không quá 2 phút và lượng thuốc thử DPIP dung để chuẩn độ khoảng từ 1 đến 2 ml (không quá 2 ml hoặc ít hơn 1 ml)

d) Tính kết quả: Hàm lượng Vitamin C (mg %) tính theo công thức

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

DAYKEMQUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

Trong đó: a – Số ml dung dịch DPIP 0,001N dung chuẩn độ bình thí nghiệm,

b – Số ml dụng dịch DPIP 0,001N dung chuẩn độ ở bình kiểm tra,

f – hệ số dung dịch chuẩn,

V – Thể tích dịch chiết Vitamin C (ml),

w – khối lượng mẫu thí nghiêm (g)

Xác định hệ số f : hòa tan 1 đến 1,5 mg axit ascorbic vào 50 ml H 2SO4 2%

Lấy 5 ml dung dịch đó và chuẩn độ bằng dung dịch DPIP 0,001N cho đến màu hồng bền

lấy vào bình định mức khác 5 ml dung dịch axit ascorbic trên,

thêm một ít tinh thể KI (3 – 5 mg) và 5 giọt hồ tinh bột 1%

Chuẩn độ bằng dung dịch KIO 3 0,001N cho đến khi xuất hiện màu xanh

Hệ số f được tính theo công thức:

Trong đó: 0,088 – số mg axit ascorbic ứng với 1ml dung dịc KIO 3 0,001N (giống với 1ml dung dịch DPIP 0,001N)

a – số ml dung dịch KIO3 0,001N dùng để chuẩn độ 5 ml dung dịch axit ascorbic

b – số ml dung dịch DPIP 0,001N để chuẩn độ 5 ml dung dịch axit ascorbic

Định lượng các nhóm Vitamin tan trong dầu

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

DAYKEMQUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

Hiện nay,

phương pháp sắc ký lỏng (HPLC) với đầu dò UV là phương pháp tối ưu để định lượng các vitamin tan trong dầu

Định lượng vitamin A,

K trong thực phẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng ghép đầu dò UV a) Nguyên tắc: Vitamin A,

K sau khi xà phòng hóa được chiết ra khỏi nền mẫu bằng hỗn hợp dietyl ete:hexan và định lượng bằng sắc ký lỏng kết nối với đầu dò UV

Chuẩn làm việc:

Chuẩn gốc dạng bột Retinylacetate (vitamin A) của BYT hay tương đương

DL-alpha_Tocopherylacetate (độ tinh khiết > 98%) (vitamin E) của Dr

Ehrenstafu hay tương đương

Dung dịch chuẩn gốc (1000 mg/l):

Cân 10,0 mg chuẩn rắn,

chiết tương tự như mẫu,

định mức 10 ml bằng ACN

Dung dịch chuẩn thứ cấp:

Dung dịch chuẩn thứ cấp 1 (100 mg/l): Hút 1 ml dung dịch chuẩn gốc (1000 mg/l) vào bình định mức 10 ml,

định mức đến vạch bằng ACN

Dãy chuẩn làm việc có nồng độ 1

250 mg/l

Hút lần lượt 0

định mức đến vạch bằng ACN ta được dãy chuẩn có nồng độ 1

20 mg/l

Hút lần lượt 0

định mức đến vạch bằng ACN ta được dãy chuẩn có nồng độ 50

250 mg/l

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

DAYKEMQUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

Nồng độ dãy chuẩn có thể thay đổi cho phù hợp với hàm lượng chất phân tích có trong mẫu (trong khoảng 1 – 250 mg/L)

Đồng nhất mẫu: Mẫu phân tích phải có khối lượng ít nhất là 200 g

Tiến hành xay nhuyễn toàn bộ,

chia toàn bộ phần đã được xay nhuyễn thành 2 phần (1 phần chuyển cho phòng thí nghiệm để phân tích,

Mẫu kiểm soát: là mẫu chưa được thêm chuẩn

Cân khoảng 5 g mẫu cho vào ống 50 ml,

tiến hành thêm chuẩn ở nồng độ thích hợp (kết quả phân tích nằm trong khoảng nồng độ của dãy chuẩn làm việc) vào trong nền mẫu,

để yên khoảng 15 phút

Mẫu phân tích: cân khoảng 5 g mẫu đã được đồng nhất vào ống 50 ml

Thêm vào ống mẫu 2 g KOH,

Đun sôi cách thủy ở 900C trong 1 h

Chuyển dung dịch sau khi xà phòng hóa vào phễu chiết,

rửa ống ly tâm khoảng 2 lần bằng nước cất và tập trung nước rửa vào phiễu chiết

Vitamin từ dung dịch đã xà phòng hóa được chiết 3 lần bằng hỗn hợp dung môi dietyl ete:hexan (tỷ lệ 1:3),

Cho toàn bộ dung môi chiết thu được vào phễu chiết thứ 2 và rửa bằng nước cất cho đến khi không còn vết kiềm (thử với giấy pH)

Thu lớp dung môi sau khi được loại kiềm cho vào bình cầu,

cô quay đến cạn

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

DAYKEMQUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

Hòa tan phần cô quay bằng 1 ml ACN,

Lọc qua màng lọc 0

Tiến hành phân tích bằng HPLC/UV

Cột sắc ký: Cột sắc ký lỏng pha đảo C 18 (250 x 2

5µm) và cột bảo vệ hay

tương đương

• Bước sóng: Vitamin A: 325 nm Vitamin E: 289 nm Vitamin D: 265 nm Viatmin K: 254 nm • • •

Pha động: ACN : H2O (90:10) Tốc độ dòng: 0

c) Tính Kết Quả Hàm lượng Vitamin tan trong dầu có trong mẫu được tính theo công thức sau:  C0 C = m mau 

   × P × Vdm × f × k 

Trong đó: C: hàm lượng Vitamin có trong mẫu,

tính theo mg/Kg

Co: hàm lượng Vitamin trong dịch chiết thông qua đường chuẩn,

mmau: lượng cân (thể tích) của mẫu thử,

P: độ tinh khiết của chất chuẩn

Vdm: thể tích định mức mẫu

k: hệ số chuyển đổi (nếu có)

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

DAYKEMQUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

f: hệ số pha loãng (nếu có)

Minutes

Sắc ký đồ chuẩn vitamin E 100 mg/L

Sắc ký đồ chuẩn vitamin E 500 mg/L

173 449062

Minutes

mAU mAU

Minutes

Sắc ký đồ phân tích Vitamin E trên nền mẫu thức ăn chăn nuôi

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

DAYKEMQUYNHON

1000200

1500300

100 500

Minutes

Minutes

Sắc ký đồ chuẩn vitamin A 50 mg/L

Sắc ký đồ chuẩn vitamin A 250 mg/L

Tiểu Luận Môn Học

Minutes

Sắc ký đồ phân tích Vitamin A trên nền mẫu thực phẩm

Tài liệu tham khảo 1)

Merck Index,

10th ed

Windholz,

Martha Ed

Merck: Rathway,

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON

DAYKEMQUYNHON

Tiểu Luận Môn Học

Lâm Ngọc Thụ

Hà Nội,

ARC Monographs on the Evaluation of the Carcinogenic Risk of Chemicals to Ma n

International Agency for Research on Cancer: Lyon,

Võ Diệp Thanh Thủy,

Giáo trình các phương pháp sắc kí

Nguyễn Văn Liêm,

Phân tích dư lượng Cacbamat bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao đầu dò huỳnh quang,

Khóa luận tốt nghiệp,

Nguyễn Thanh Khuyến,

Nguyễn Ánh Mai,

Các phương pháp sắc kí

Nguyễn Bá Hoài Anh,

Bài giảng phân tích sắc kí

file:///D:/CHBK/HK1-2013/phantichthayduy/De%20tai%20tieu%20luan%20thay %20Duy/tl%20lamTieu%20luan/%C4%90%E1%BB%8Bnh%20l %C6%B0%E1%BB%A3ng%20vitamin

DAYKEMQUYNHON

FACEBOOK

COM/DAYKEM

QUYNHON