PDF -Phương pháp nghiên cứu khoa học cơ bản dành cho bác sĩ lâm sàng - CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG THỨC DỊCH TIẾNG ANH THƯƠNG MẠI SANG TIẾNG VIỆT
Wait Loading...


PDF :1 PDF :2 PDF :3 PDF :4 PDF :5 PDF :6 PDF :7 PDF :8 PDF :9


Like and share and download

CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG THỨC DỊCH TIẾNG ANH THƯƠNG MẠI SANG TIẾNG VIỆT

Phương pháp nghiên cứu khoa học cơ bản dành cho bác sĩ lâm sàng

PDF Các phương pháp giảng dạy tích cực NTU ntu edu vn Phuong 20phap 20giang 20day Cac 20PPGD 20tich 20cuc 20 28DH 20KHTN 20HCM 2 PDF một số vấn đề cơ bản về phương pháp luận nghiên cứu khoa học

Related PDF

Các phương pháp giảng dạy tích cực - NTU

[PDF] Các phương pháp giảng dạy tích cực NTU ntu edu vn Phuong 20phap 20giang 20day Cac 20PPGD 20tich 20cuc 20 28DH 20KHTN 20HCM 2
PDF

một số vấn đề cơ bản về phương pháp luận nghiên cứu khoa học

[PDF] một số vấn đề cơ bản về phương pháp luận nghiên cứu khoa học cdspbrvt edu vn news uploads PP NCKH1 pdf
PDF

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (IT)

[PDF] PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (IT) fit lqdtu edu vn files FileMonHoc PPNCIT pdf
PDF

23 Đánh giá tác động: các phương pháp và ứng - TamdaoConf

[PDF] 2 3 Đánh giá tác động các phương pháp và ứng TamdaoConf tamdaoconf tamdao Lop chuyen de 3 TV 2013 pdf
PDF

các phương pháp và công cụ thu thập dữ liệu trong nghiên cứu định

[PDF] các phương pháp và công cụ thu thập dữ liệu trong nghiên cứu định iph vn CAC 20PHUONG 20PHAP 20VA 20KY 20THUAT 20THU
PDF

một số phương pháp giải hệ phương trình và hệ bất phương trình

[PDF] một số phương pháp giải hệ phương trình và hệ bất phương trình hus vnu edu vn files LuanVanThacSi ChuaPhanLoai 20(57) pdf
PDF

phương pháp quan sát định tính: loại bỏ sai lầm và - ResearchGate

[PDF] phương pháp quan sát định tính loại bỏ sai lầm và ResearchGate researchgate Phuong Phuong phap quan sat dinh tinh Loai bo sai lam va thuc hanh mo ta sau pdf
PDF

CHƯƠNG 1 – PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC CHỦ ĐỘNG

[PDF] CHƯƠNG 1 – PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC CHỦ ĐỘNG adpc ToTTrainingManualforFloodandStormControlVietnam pdf
PDF

Phương pháp nghiên cứu khoa học cơ bản dành cho bác sĩ lâm sàng

Cuốn sách này được tập thể các tác giả biên soạn dựa trên kinh nghiệm giảng dạy các khóa tập huấn về phương pháp nghiên cứu khoa học trong hơn 10 năm
PDF

CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VITAMIN TRONG THỰC PHẨM

phương pháp quan sát định tính: loại bỏ sai lầm và - ResearchGate

ĐẠT CÁC CHUẨN ĐẦU RA THEO CDIO Nguyễn Thành Hải, Phùng Thúy Phượng, Đồng Thị Bích Thủy ( )* Trung tâm Nghiên Cứu Cải Tiến Phương Pháp Dạy  Có nhiều vấn đề liên quan đến phương pháp luận nghiên cứu khoa học mà các chủ thể nghiên

  1. Các phương pháp giảng dạy tích cực
  2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
  3. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC CHỦ ĐỘNG
  4. phương pháp quan sát định tính
  5. phương pháp ngừa thai
  6. Các phương pháp điều trị ung thư vú
  7. Các phương pháp làm lạnh thức ăn
  8. những giải pháp cho các vấn đề đang vướng mắc
  9. Các nghiên

Các quy tắc đặt tên trong lập trình

Quy tắc Ứng xử Toàn cầu - Rolls-Royce

PDF Hướng dẫn về Những Nguyên tắc của EthicsPoint secure ethicspoint domain media vi gui code pdf PDF Quy tắc Ứng xử của chúng ta Rackcdn 84e1202b204d21a1cb9b 0e1ab5244fd095dbeb138ed6f973369e ssl cf3 rackcdn coc

  1. từ ghép tiếng việt
  2. từ hay trong tiếng việt
  3. trạng từ tiếng việt
  4. lượng từ

Cac So Do Dau Noi Va Cau Hinh Thiet Bi MAN-E Huawei v1.0!30!11-2009

Đánh cược theo cách của bạn - Bethereum

PDF Hướng dẫn lắp đặt cs psn web csj psn web videointercom manual VL V555 V555VN IG VI ZA pdf PDF Hướng dẫn lắp đặt cs psn web csj psn web videointercom manual VL SVN511VN IG VI ZA pdf

CÁC THƯ VIỆN TRONG PASCAL

Phần I: Vẽ mạch nguyên lý bằng OrCAD Capture

math hcmus edu vn ~ptbao DataStructure Hướng dẫn Bởi vì bên cạnh thư viện graphics h đã lỗi thời, nổi lên các thư viện đồ hoạ tốt hơn và cũng dễ dàng sử dụng hơn, điển hình trong đó là thư viện OpenGL Bài hướng dẫn này sẽ hướng

Cac tu va expression trong TOEIC

Center for Premier International Language Studies - CPILS

PDF Phụ lục III BẢNG THAM CHIẾU QUY ĐỔI MỘT SỐ CHỨNG CHỈ ibst vn Yeu 20cau 20ngoai 20ngu 20voi 20du 20tuyen 20NCS 2 PDF chương trình ngắn hạn luyện thi toeic Trường cao đẳng nghề hht edu vn FileUpload Documents LUYEN

v1 ou edu vn dacbiet AnhHoatDong Research proposal 1 pdf Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực vay của khách hàng Đề cương nghiên cứu 3 vay ở chỗ nó cung cấp cho nền kinh tế một lượng vốn lớn, làm cho dòng vốn phantichspss

Cacadores de Risos - O Maravilhoso Mundo Da Palhaçaria - Demian Moreira Reis (396p)

PROGRAMA DE QUALIFICAÇÃO EM ARTES 2014 CURSO: CIRCO EMENTA

livros01 livrosgratis br cp154982 pdf transformam o mundo, quiçá a si mesmos E nós, palhaços que levamos a vida a mostrar toda essa estupidez, cansamos O palhaço é a expressão da vida, no que ela tem de instigante, sensível, humana O palhaço é uma das

Cacao meravigliao - Paola Cortellesi & Renzo Arbore

Atas, Congresso Internacional “A Língua - Núcleo Caravelas

21 dic 2017 RENZO ARBORE PAOLA CORTELLESI CACAO MERAVIGLIAO RENZO ARBORE E GLI ARBORIGENI MENO SIAMO MEGLIO STIAMO 30 set 2012 e della commedia italiana Paola Cortellesi ha cominciato tredicenne cantando la sigla del Cacao Meravigliao per

  1. PAOLA
  2. CORTELLESI
  3. CACAO MERAVIGLIAO
  4. RENZO ARBORE E GLI
  5. cover Renzo Arbore
  6. cover Paola Cortellesi
  7. Dolce Paola.mid
  8. Paola & Chiara
  9. Cacao Meravigliao 2.mid
  10. CORTELLESI PAOLA

Cacciari, Massimo_La città_2004

Architetture Dis_Perse - Facoltà di Architettura - Sapienza Università

PDF Massimo Cacciari FFMAAMffmaam it GALLERY 0 2010 05 0 1274510677 pdf PDF Massimo Cacciari FFMAAMffmaam it GALLERY 0 2010 06 0 1276195520 pdf PDF Cacciari, M La ciudad biblioDARQ bibliodarq files wordpress 2014

Home back1050105110521053 10541055 Next

ƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG THỨC DỊCH TIẾNG ANH THƯƠNG MẠI SANG TIẾNG VIỆT

Description

CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG THỨC DỊCH TIẾNG ANH THƯƠNG MẠI SANG TIẾNG VIỆT METHODS AND PROCEDURES FOR TRANSLATING BUSINESS ENGLISH INTO VIETNAMESE

Nguyễn Phước Vĩnh Cố Ngô Trần Aí Diễm (*) (*) Sinh viên tiếng Anh lớp 03 khóa 08 Khoa Tiếng Anh Chuyên Ngành Trường Đại Học Ngoại Ngữ,

Đại Học Đà Nẵng TÓM TẮT Bài báo giới thiệu hai phương pháp dịch cơ bản của Vinay và Darbelnet (1958): a) dịch trực tiếp / dịch sát b) dịch gián tiếp / dịch xiên

Các phương pháp dịch trực tiếp gồm ba phương thức: a) vay mượn b) sao phỏng c) dịch nguyên văn

Các phương pháp dịch gián tiếp gồm bốn phương thức: a) chuyển đổi từ loại b) biến thái c) tương đương d) dịch thoát

Bài báo mô tả và phân tích các phương thức dịch của Vinay và Darbelnet để ứng dụng chúng trong việc dịch tiếng Anh thương mại sang tiếng Việt

ABSTRACT The paper presents two basic translation methods proposed by Vinay and Darbelnet (1958): a) direct or literal translation and indirect or oblique translation

Direct translation comprises three procedures: a) borrowing b) calque c) literal translation

Indirect translation,

comprises four procedures: a) transposition,

b) modulation c) equivalence d) adaptation

The paper describes and analyses Vinay and Darbelnet’s translation procedures to apply them to translating business English into Vietnamese

Lời nói đầu

Những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trước,

tại Việt Nam cụm từ ―thân thiện với người dùng‖ lần đầu tiên xuất hiện trên phương tiện truyền thông đại chúng khi mô tả một ―phần mền‖,

―phần cứng‖ của máy tính như giao diện,

bàn phím

sau từ ngữ này trở nên thông dụng và phổ biến đến nổi người ta mượn nguyên cụm từ ―thân thiện với‖ đi liền với các từ ―môi trường‖,

Những năm gần đây,

ta lại bắt gặp một số thuật ngữ dù không khó hiểu lắm nhưng có vẽ lạ lẫm như ―nút cỗ chai‖,

―điểm cọng‖ ―con vịt què‖,

―ghế nóng‖ kể cả thuật ngữ nước ngoài như ―hotline‖,

Trong lĩnh vực thương mại,

một số thuật ngữ mới xuất hiện như ―lời chào vàng ngọc‖,

―công nhân cổ cồn trắng‖,

―công nhân cổ cồn xanh‖,

―tiếp thị qua điện thoại‖,

―bán qua điện thoại‖,

―bán theo kiểu hình chóp‖,

―các cơ sở kinh doanh ở cửa hàng‖,

―các cơ sở kinh doanh qua internet‖ và một số lượng lớn thuật ngữ thương mại sẽ được nêu trong bài báo này

Mục đích của bài báo là phân tích,

mô tả và phân loại các phương thức dịch thuật của Vinay và Darbelnet để cung cấp cho sinh viên ngoại ngữ nói chung và sinh viên chuyên ngành thương mại nói riêng những phương thức dịch hữu ích và thích hợp khi dịch các văn bản tiếng Anh thương mại sang tiếng Việt,

đồng thời đưa ra những câu trả lời và lý giải về nghĩa và hình thức của các thuật ngữ chuyên ngành hiện đang được dùng trong lĩnh vực thương mại

Thuật ngữ

Richards và cộng sự [22,376],

định nghĩa ―thuật ngữ là những đơn vị từ vựng đặc biệt xuất hiện trong một môn học hay một chủ đề chuyên ngành‖

Ví dụ,

và thể (aspect) là một bộ phận của thuật ngữ ngữ pháp tiếng Anh

Dịch thuật là gì

? Dịch thuật thường được biết đến như là một quá trình chuyển nghĩa từ ngôn ngữ gốc (Source language) sang ngôn ngữ dịch (Target language)

Trong việc chuyển nghĩa từ ngôn ngữ gốc sang ngôn ngữ dịch,

người dịch cần một cách dịch hoặc một chiến lược dịch

Một số nhà lý thuyết dịch gọi nó là phương pháp dịch (translation methods) như Newmark (1988) và một số nhà lý thuyết dịch khác gọi là phương thức dịch (translation procedures) như Graedler (2000),

Nida (1964)

Tuy nhiên Newmark cho rằng [19],

trong khi phương pháp dịch liên quan đến các văn bản đầy đủ thì phương thức dịch được dùng cho các câu và các đơn vị ngôn ngữ nhỏ hơn câu

Dịch thuật theo định nghĩa của từ điển,

bao hàm việc thay đổi từ một trạng thái hoặc một hình thức sang một trạng thái hoặc một

hình thức khác để trở thành ngôn ngữ của chính nó hoặc một ngôn ngữ khác (Từ điển Merriam-Webster 1994) [dẫn theo Larson,10,3] 4

Phương thức dịch Theo Delisle [5],

phương thức dịch là các phương pháp do các dịch giả áp dụng khi họ diễn đạt một tương đương vì mục đích chuyển dịch các yếu tố nghĩa từ ngôn ngữ gốc (SL) sang ngôn ngữ dịch (TL)

Phương thức dịch của Vinay và Darbelnet Vinay và Darbelnet [27] phân biệt hai phương pháp dịch cơ bản: a) dịch trực tiếp (direct)/dịch sát (literal) b) dịch gián tiếp (indirect)/dịch xiên (oblique)

Các phương pháp dịch dịch trực tiếp (direct method) gồm ba phương thức: a) vay mượn (borrowing) b) sao phỏng/mượn dịch (calque) c) dịch nguyên văn (literal)

Các phương pháp dịch gián tiếp (indirect method) gồm bốn phương thức: a) chuyển đổi từ loại (transposition) b) modulation (biến thái) c) equivalence (tương đương) d) adaptation (dịch thoát)

Trong trường hợp để lấp một khoảng trống về ngữ nghĩa (ví dụ,

một khái niệm chưa được biết đến) thì phương thức dịch vay mượn là phương thức đơn giản trong tất cả

Haugen [dẫn theo Sari,23] cho rằng một số khả năng có thể xảy ra trong vay mượn: 1) vay mượn thuần túy (pure loanwords): vay mượn mà không thay đổi về hình thức và nghĩa

Ví dụ: email > email,

Ví dụ: cool > kul,

canteen > căn tin 3) Vay mượn một phần (loan blends): sự vay mượn mà một phần của từ là bản ngữ còn phần còn lại là vay mượn

Ví dụ: internet provider > nhà cung cấp internet Trong tiếng Anh thương mại,

ta bắt gặp một số thuật ngữ:

vay mượn thuần túy: bill,

vay mượn có thay đổi về hình thức: cheque > séc,

trust > tơrớt… vay mượn một phần: internet banking > ngân hàng internet,

sushi bond > trái phiếu sushi,

Wall Sreet > Phố Wall,

Hague rules > Quy tắc Hague,

Paris Club > Câu lạc bộ Paris,

Dow Jones index > chỉ số Dow Jones… 3

dịch suốt (through translation)

Sao phỏng là một loại dịch vay mượn đặt biệt (a special kind of borrowing): toàn bộ đơn vị cú pháp được vay mượn thế rồi các thành phần riêng lẻ của nó được dịch sát nghĩa

Vinay và Darbelnet chia dịch sao phỏng ra làm hai loại:

đồng thời giới thiệu một phương thức mới của từ ngữ

Ví dụ,

―Compliments de la saison‖ của tiếng Pháp được sao phỏng từ tiếng Anh ―Compliments of the season‖ (những lời chúc mừng nhân ngày lễ)

Ví dụ,

―science-fiction‖ của tiếng Pháp được sao phỏng cấu trúc từ tiếng Anh ―science-fiction‖ (truyện khoa học viễn tưởng)

Newmark [19,84],

cho rằng lối dịch sát nghĩa của các kết hợp thông thường (common collocations),

tên các tổ chức (names of organizations),

thành phần của các từ ghép (components of compounds) và có lẽ cụm từ (compliments de la saison) đều được biết đến là lối dịch sao phỏng (calque) hay dịch vay mượn (loan translation)

Một số ví dụ về lối dịch sao phỏng ta thường gặp ở các kết hợp thông thường trong tiếng Anh thương mại: ―black market‖ (chợ đen),

―hot money‖ (tiền nóng),

―baby bond‖ (cổ phiếu ấu nhi),

―heavy industry‖ (công nghiệp nặng),

―light industry‖ (công nghiệp nhẹ) ―white-collar workers‖ (công nhân cổ cồn trắng) tên

các tổ chức,

cơ quan: ―European Union‖ (Liên Hiệp Châu Âu),

―International Monetary Fund‖ (Qũy Tiền Tệ Quốc Tế),

―World Bank‖ (Ngân Hàng Thế Giới) và các từ ghép thông thường: ―showroom‖ (phòng trưng bày),

―pawnshop‖ (tiệm cầm đồ)

Qua cách dịch sao phỏng,

ta thấy từ nào cũng được ―dịch đồ theo‖ (calque) nguyên nghĩa từ ấy,

còn vị trí của từ được sắp xếp theo cú pháp tiếng Việt

Trong trường hợp dùng từ Hán-Việt thì vị trí không thay đổi,

ví dụ như: ―superman‖ (siêu nhân),

―total productivity‖ (tổng sản lượng)

Trong tiếng Việt,

có một cụm từ được dịch theo lối sao phỏng từ tiếng Anh nay đã trở thành cố định: cụm từ ―thân thiện với người dùng‖ (user-friendly),

về sau người ta dịch đồ theo ―thân thiện với môi trường‖ (environment(ally)-friendly),

―thân thiện với sinh thái‖ (eco-friendly)

Thực ra,

tính từ ―friendly‖ khi được dùng trong tính từ ghép vừa có nghĩa ―hữu ích và dễ sử dụng‖,

ví dụ: user-friendly computer system (hệ thống máy tính dễ sử dụng cho người dùng lại vừa có nghĩa ―có ích / không có hại cho ai / cái gì‖,

ví dụ: environment(ally)-friendly farming methods (các phương pháp canh tác không hại đến môi trường),

và cụm từ ―family-friendly‖ có nghĩa ― phù hợp cho người lao động có con mọn‖,

ví dụ ―family-friendly policies‖ / ―working hours‖

Là người dịch (viết hay nói),

ta cần thận trọng với lối dịch sao phỏng này

Các từ ngữ được dịch theo lối sao phỏng phải là những kết hợp thông thường,

các từ đã nghe quen tai,

nếu không ta sẽ có những cấu trúc,

lối nói không tự nhiên ở ngôn ngữ dịch,

ví dụ như ―kinh tế gia đình‖ mà dịch là ―household economy‖ thay vì ―cottage industry‖,

―giữ chân người tài‖mà dịch là ―keep talent’s legs‖ thay vì ―attract and keep talent‖,

― strong coffee‖ mà dịch là ―cà phê mạnh‖ 1 thay vì ―cà phê đậm‖,

―golden hello‖ mà dịch là ―lời chào vàng ngọc‖ thay vì ―tiền thưởng đầu quân‖,

―golden goodbye‖ mà dịch là ―lời tạm biệt vàng ngọc‖ thay vì ―phụ cấp thôi việc‖…v

là sự thay thế cấu trúc cú pháp của ngôn ngữ gốc thường là câu hoặc mệnh đề bằng cú pháp đồng dạng hoặc gần như đồng dạng

Người dịch không cần phải tạo ra các thay đổi trừ các thay đổi mà chính ngữ pháp của ngôn ngữ dịch đòi hỏi,

ví dụ như sự tương hợp (concord),

các đuôi thuộc về biến tố (inflectional endings)

Ví dụ như ―I left my spectacles on the table downstairs‖ dịch sang tiếng Pháp thành ―J’ai laissé mes lunettes sur la table en bas‖

Phương thức này được Vinay và Darbelnet mô tả là phổ biến nhất giữa các ngôn ngữ có cùng hệ phả và văn hóa

(it is most commonly found in translations between two languages of the same family and even more so when they also share the same culture),

ví dụ giữa tiếng Pháp và Ý

Trong dịch thuật,

có thể phân biệt 2 loại chuyển đổi từ loại: (i) bắt buộc (obligatory)

(ii) không bắt buộc (optional)

―dès son lever‖ khi được dịch sang tiếng Anh thì chỉ có một phương thức chuyển đổi từ loại bắt buộc từ danh từ tiếng Pháp ―lever‖ (sự thức dậy) sang cụm động từ ở tiếng Anh: as soon as he gets / got up,

vì tiếng Anh chỉ có một hình thức động từ mà thôi

Trái lại,

hai câu tương đương ―après qu’ il sera revenu‖ và ―after he comes back‖ đều có thể dịch theo phương thức chuyển đổi từ loại là ―après son retour‖,

Phương thức chuyển đổi từ loại không chỉ xảy ra giữa hai từ loại động từ và danh từ mà còn giữa các từ loại khác

Vinay và Darbelnet liệt kê ít ra mười loại chuyển đổi từ loại khác nhau

Sau đây là một số ví dụ về chuyển đổi từ loại liên quan đến tiếng Anh thương mại:

bull > người đầu cơ giá lên,

equity —> vốn cổ phiếu thường,

shark > kẻ cho vay nặng lãi,

solvent —> có khả năng thanh toán,

staff > đội ngũ nhân sự,

stag > người đầu cơ xổi… Phương thức chuyển đổi từ loại có thể ví như chuyển đổi trong dịch thuật (translation shifts) của Catford

Để hiểu thêm về phương thức chuyển đổi từ loại và chuyển đổi dịch thuật,

xin xem Nguyễn Thượng Hùng,

Catford,

Hồ Canh Thân và những cộng sự (sđd)

Phương thức này thích hợp khi dịch nguyên văn hoặc chuyển vị có được một câu dịch đúng ngữ pháp nhưng lại không tự nhiên trong ngôn ngữ dịch

Trong phương thức biến thái,

ta có thể phân biệt biến thái tự do / không bắt buộc (free / optional) với biến thái cố định / bắt buộc (fixed / obligatory)

Cách dịch biến thái bắt buộc tương đương trong trường hợp này ở tiếng Việt sẽ là ―lúc mà‖ (the time thành the moment

Phương thức biến thái không bắt buộc cũng được sử dụng trong phiên dịch đồng thời (simultaneous interpreting),

được gọi là kỹ thuật reformulation (nói lại cách khác): ví dụ,

nếu diễn giả nói ―There has never been a period in history where people have not asked themselves the question…‖,

thì phiên dịch có thể nói lại cách khác (reformulate) như ―Throughout history people have always asked themselves the question…‖ (Trong lịch sử,

con người luôn tự hỏi…) là do người Việt vẫn thích lối khẳng định thay vì dùng hai phủ định trong tiếng Anh

Ngoài hai loại biến thái: bắt buộc và không bắt buộc đề cập ở trên,

còn có một vài loại biến thái khác

Sau đây là một số ví dụ về các loại biến thái này liên quan đến lĩnh vực tiếng Anh thương mại

bed and breakfast > bán và mua lại ngay,

bull market > thị trường giá lên,

daisy chain > việc mua bán vờ vịt,

dead-cat bounce > sự hồi phục nhất thời,

fallen angels > những chứng khoán mất giá,

fast food > thực phẩm ăn liền,

grandfather clause > điều khoản miễn trừ,

graveyard market > thị trường xuống giá,

head hunter > người / công ty săn lùng chất xám,

head office > trụ sở chính,

horse-trading > sự mặc cả tinh khôn,

infant industry > ngành công nghiệp non trẻ,

lame duck > người / công ty thất bại,

master budget > ngân sách chính,

peppercorn rent > tô danh nghĩa,

people-intensive > dùng nhiều lao động,

red herring > bản cáo bạch thăm dò,

sandwich course > khóa học vừa học vừa làm,

sunrise industry > ngành công nghiệp đang lên,

sunset industry > ngành công nghiệp đang tàn,

wildcat strike > đình công manh động,

widow-and-orphan stock > cổ phiếu rất có giá trị,

window dressing > vẻ lòe loẹt bề ngoài…

quick assets > tài sản dể đổi thành tiền mặt,

entertainment account > tài khoản tiếp khách,

holding company > công ty mẹ,

hyper-inflation > lạm phát phi mã,

industrial relations > mối quan hệ giữa chủ và thợ,

outstanding shares > những cổ phiếu nằm trong tay cổ đông,

subsidiary company > công ty con,

unwritten contract > hợp đồng miệng…

house magazine > tạp chí của hãng,

pie chart > biểu đồ tròn…

diseconomies of scale > giảm hiệu quả kinh tế do quy mô,

nondurables > hàng tiêu dùng mau hỏng,

non-manual workers > giới lao động trí thức…

bad title > văn tự sở hữu không có giá trị,

dormant companies > các công ty không hoạt động,

environment(ally)-friendly > không hại đến môi trường,

demand deposit > tiền gởi không kỳ hạn,

deregulation > phi điều tiết hóa,

foul bill of lading > vận đơn không hoàn hảo,

nude / naked contract > hợp đồng không đền bù,

silent / sleeping partner > hội viên không hoạt động,

hostile takeover > việc tiếp quản không được đồng thuận…

clicks-and-mortar company > công ty kinh doanh qua internet,

golden hello > tiền thưởng đầu quân,

brain drain > chảy máu chất xám

Có thể lấy một ví dụ cổ điển về phản ứng của người thợ không chuyên vô tình đập búa trúng ngón tay mình: nếu là một người Pháp,

nhưng nếu là người Anh thì họ sẽ nói ―Ouch

Tương đương trong tình huống này ở tiếng Việt sẽ là ―Ôí

Ví dụ này dù khá đơn giản nhưng minh họa được một đặc trưng cụ thể của phương thức này: các thay đổi liên quan đều có tính cú đoạn (syntagmatic),

ảnh hưởng đến toàn bộ thông báo

Theo Vinay và Darbelnet phương thức tương đương đặt biệt hữu ích trong việc dịch cách ngôn,

các kết hợp danh từ hoặc tính từ

Cách ngôn (proverbs) cung cấp các minh họa về phương thức này

Ví dụ: cách ngôn Pháp ―comme un chien dans un jeu de quilles‖ (like a dog in a game of skittles) và tương đương của nó trong cách ngôn Anh ―like a bull in a china shop‖ (người thô lỗ,

vụng về) và ―deux patrons font chavirer la barque‖ (two skippers will capsize the boat) và tương đương của nó trong cách ngôn Anh ―too many cooks spoil the broth‖ (lắm thầy thối ma) được xem là tương đương vì chúng chỉ cùng một tình huống nhưng với các phương tiện cấu trúc và hình ảnh khác hẳn nhau

Một vài ví dụ về cách ngôn tiếng Anh liên quan đến lĩnh vực thương mại và phương thức dịch tương đương của chúng sang tiếng Việt: Cách ngôn tiếng Anh

Phương thức dịch tương đương sang tiếng Việt Của rẻ là của ôi

The dearest is the cheapest

Điều tương tự cũng đúng với trường hợp dịch các thành ngữ

―to talk through one’s hat‖ (nói càng) hoặc ―as like as two peas‖ (giống như hai giọt nước) lại càng không được dịch theo phương pháp sao phỏng (calque)

Một vài ví dụ về thành ngữ tiếng Anh liên quan đến lĩnh vực thương mại và phương thức dịch tương đương của chúng sang tiếng Việt: Thành ngữ tiếng Anh

Phương thức dịch tương đương sang tiếng Việt

được bán đấu giá

lũng đoạn thị trường

hammer the market bán một lúc một chứng khoán với số lượng lớn làm cho giá của nó xuống nhanh one’s money’s worth

đáng đồng tiền bát gạo

Phương thức tương đương còn đóng một vai trò quan trọng trong trường hợp dịch các kết hợp danh từ và tính từ trong tiếng Anh thương mại

Theo từ điển tiếng Anh thương mại (NXB Longman) [ ,vi] danh từ ghép chiếm một bộ phận lớn tiếng Anh thương mại

Newmark [19,145] cho rằng các kết hợp mới (danh từ ghép/tính từ với danh từ) đặc biệt phổ biến trong khoa học xã hội và trong ngôn ngữ vi tính

Tuy nhiên điều cần lưu ý là sự khác biệt giữa ―cụm từ‖: các kết hợp thông thường (xin xem phương thức sao phỏng) và ―danh từ ghép‖ Lấy ví dụ từ ―sleeping partner‖ nếu là cụm từ,

ta sẽ dịch theo phương thức sao phỏng là ―đối tác đang ngũ‖ (partner who is sleeping) nhưng nếu là danh từ ghép,

ta sẽ dịch theo phương thức tương đương (equivalence) là ―đối tác không hoạt động‖ (partner who does not take an active role)

Một số ví dụ về các danh từ ghép trong tiếng Anh thương mại và phương thức dịch tương đương của chúng sang tiếng Việt

sự đánh giá có phê chú

bản báo cáo kiểm toán có phê chú / có vấn đề

các phương pháp quy đổi ngoại hối

lãi / lỗ do quy đổi ngoại hối

Tuy nhiên,

một số thuật ngữ tiếng Anh khi chuyển sang tiếng Việt nếu được dịch phương thức sao phỏng (calque) thì rất tự nhiên và dễ hiểu như: black spot (điểm đen),

bottleneck (nút cổ chai / chỗ đường dễ bị ùn tắc),

blue-collar worker (công nhân cổ cồn xanh),

nhưng một số khác thì lạ lẫm và khó hiểu như: lameduck (con vịt què),

Sau đây là một ví dụ về phương thức dịch thoát được nêu bởi Vinay và Darbelnet: về mặt văn hóa việc ông bố người Anh hôn con gái mình ở miệng là bình thường nhưng một hành động tương tự là không thể chấp nhận xét về mặt văn hóa ở một văn bản tiếng Pháp

Để dịch câu ―he kissed his daughter on the mouth‖ trong ngữ cảnh một người cha trở về nhà sau khi đi du lịch dài ngày thì người dịch phải tạo ra một tình huống mới mà có thể được xem là tương đương

Vì vậy,

phương thức dịch thoát có thể được mô tả là một loại tương đương đặc biệt,

tương đương tình huống

Cách dịch phù hợp hơn trong trường hợp này sẽ là ―il serra tendrement sa fille dans ses bra‖ (―he tenderly embraced his daughter in his arms‖: ông ta âu yếm ôm cô gái con của mình)

Trong tiếng Anh thương mại,

danh từ riêng ―Goliath‖2 thường chỉ một công ty có tiềm lực tài chính,

vì vậy khi gặp từ đó trong các ví dụ sau: ―the company is the Goliath of the computer industry‖ hoặc ―a telecomes goliath‖ thì từ ―goliath‖ trong ví dụ này theo phương thức dịch thoát nên dịch là ―đại gia‖,

―ông lớn‖ / ―gã khổng lồ‖

khi nói về một kẻ yếu mà dám chống kẻ mạnh hơn gấp bội ,

người ta thường ví von là ―châu chấu đá xe‖,

―châu chấu đá voi‖ hoặc ―trứng chọi với đá‖

Để dịch câu ―Gaddafi quyết ―châu chấu đá xe‖,

Câu dịch tương đương theo phương thức dịch thoát sẽ là ―Gaddafi (David) determined to attack Europe (Goliath)

Trong văn hóa Việt cũng như các nên văn hóa chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung hoa,

con rồng luôn được xem là biểu tượng vương quyền (royal power) dưới chế độ phong kiến

Rồng được xem là một linh vật đứng đầu trong tứ linh: Long,

Quy và Phụng

Người Việt xem rồng là biểu tượng của sự tốt đẹp,

may mắn và thịnh vượng,

tuy nhiên từ con rồng (the dragon) lại là một con vật hung dữ,

biểu tượng của sự xấu xa,

độc ác và có ý nghĩa rất tiêu cực trong văn hóa Tây phương vì vậy trong Kinh thánh để chuyển được nét nghĩa của từ con rồng từ tiếng Anh sang tiếng Việt người dịch phải tìm một sở chỉ tương đương ở tiếng Việt là con ―mãng xà‖ (con vật làm việc ác trong cổ tích Việt nam)

Ví dụ sau đây cho thấy người dịch đã áp dụng phương thức dịch thoát cho từ ―dragon‖

―The woman in charge of the accounts department is an absolute dragon

!‖ (Người đàn bà phụ trách phòng kế toán là một bà chằn đích thị

Khi nói về các quốc gia phát triển với ý nghĩa khen ngợi,

người ta thường dùng chữ ―rồng‖,

ví dụ,

Nhật,

Hàn Quốc,

Đài Loan,

Singapore được gọi là những con rồng Châu Á / con rồng kinh tế

Tuy nhiên,

sở chỉ tương đương với từ rồng trong tiếng Anh lại là ―Tigers‖ (con hổ) chứ không phải là ―Dragons‖ (con rồng)3

Phương thức dịch thoát thường được dùng để dịch tên phim,

kịch hoặc tên tiểu thuyết

Ví dụ,

tên phim ―Memmoirs of a Geisha‖ được dịch là ―Đời kỹ nữ‖,

tên sách ―When Heaven and Earth changed places‖ được dịch là ―Khi trời đất đổi thay‖,

tên tiểu thuyết ―The Scarlet Letter‖ được dịch là ―Nét chữ ô nhục‖

Kết luận Bảy phương thức phát thảo ở trên đều được ứng dụng cho các mức độ khác nhau ở ba bình diện: từ vựng,

cú pháp và thông báo

Trong tiếng Pháp,

ví dụ phương thức vay mượn ngoài việc vay mượn cấu trúc / cú pháp (structural borrowings) như ―science-fiction‖ (truyện khoa học viễn tưởng),

người ta còn có thể nói đến sự vay mượn ở cấp độ từ vựng (borrowings on the lexical level): bulldozer (máy ủi),

stopover (trạm dừng chân) và sự vay mượn ở cấp độ thông báo (the message level): O

K (đồng ý),

five o’clock tea (uống trà lúc 5 giờ)

Vinay và Darbelnet,

có thể áp dụng một vài phương thức trong số 7 phương thức nêu trên: ví dụ,

việc dịch từ ―paper-weight‖ (cái chặn giấy) thành ―presse-papier‖ liên quan đến cả phương thức chuyển vị lẫn phương thức biến điệu

Trong tiếng Anh thương mại,

các từ ―bear‖ và ―bull‖ là các từ đơn (simple words) khi chuyển dịch sang tiếng Anh thành ngữ (phrases): ―bull‖ thành (người đầu cơ giá lên),

―bear‖ (người đầu cơ giá xuống) và từ ẩn dụ này (con vật) sang ẩn dụ khác (con người) nên cả hai cách dịch trên đều được xem vừa là chuyển vị vừa là biến điệu

Việc mô tả,

phân tích và phân loại chi tiết các phương thức dịch của Vinay và Darbelnet và ứng dụng chúng vào một văn bản chuyên ngành như tiếng Anh thương mại cho thấy rằng các phương thức này là súc tích,

dễ sử dụng và linh hoạt trong việc ứng dụng để dịch một văn bản tiếng Anh thương mại sang tiếng Việt

Xin xem bài ―Việt Nam dưới mắt nhìn của họ‖ trong ―Tuổi Trẻ Cuối Tuần‖ số 52012 (1474) 2 Goliath là từ chỉ gã khổng lồ trong Kinh thánh,

bị giết bởi một hòn đá do một chàng trai tên là David ném,

(xin xem trong ―The Holy Bible‖ (I Sam 17 p

trong các văn bản viết bằng tiếng Anh của họ

NXB Văn Học,

tuy nhiên tôi vẫn thích cách dịch của một người thầy đã dạy tôi ở Đại Học Sư Phạm Huế vào những năm đầu của thập niên 80 và gần đây của một tiến sĩ dạy văn chương tại Đại học Montana (Mỹ),

là ―Nét chữ ô nhục‖

Xin xem ―Giấc mơ văn học Việt trên đất Mỹ‖,

Sách Tham Khảo [1] Baker M

In Other Words,

A Course-book on Translation,

Routledge

C (ed),

Readings in Translation Theory,

Loimaan Kirjapaino Oy

[3] Đái Xuân Ninh & một số cộng sự (1984),

Ngôn Ngữ Học: Khuynh HướngLĩnh Vực-Khái Niệm (Tập I),

NXB Khoa Học Xã Hội

Ngôn Ngữ Học: Khuynh HướngLĩnh Vực-Khái Niệm (Tập II),

NXB Khoa Học Xã Hội

Translation Terminogogy,

Amsterdam and Philadelphia: Jonh Benjamins (1999)

Giải Thích Thuật Ngữ Kinh Tế Anh-Việt Thông Dụng,

NXB Giao Thông Vận Tải

Kathy L'(2004),

Business Idioms From Silicon Valley

Lê Thành Tâm và Lê Ngọc Phương Anh giới thiệu

NXB Tổng Hợp TP

Hồ Chí Minh

Vương Xuân Huy,

Thân Vân Trinh (2007),

Soạn Thảo và Dịch Hợp Đồng Thương Mại Quốc Tế

Nguyễn Thành Yến dịch

NXB Tổng Hợp Thành Phố HCM

Roderick (2002),

Conference Interpreting Explained,

Jerome Publishing

L (1998),

Meaning-based Translation: A Guide to CrossLanguage Equivalence,

University of Press America

Vấn Đề Phương Pháp Trong Dịch Thuật Anh-Việt trong Tạp Chí Khoa Học – Chuyên San Ngoại Ngữ,

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Nhập Môn Nghiên Cứu Dịch Thuật: Lý Thuyết và Ứng Dụng (Trịnh Lữ dịch),

NXB Trí Thức

H Việt Tiến-Elizabeth Hodgkin-Hữu Ngọc-Mary Cowan (1995),

Sổ Tay Người Dịch Tiếng Anh,

NXB Giáo Dục

[14] Nguyễn Quốc Hùng (2005),

Hướng Dẫn Kỹ Thuật Dịch Anh-Việt,

NXB Khoa Học Xã Hội

[15] Nguyễn Quốc Hùng (2007),

Hướng Dẫn Kỹ Thuật Phiên Dịch Anh-Việt ViệtAnh,

NXB Tổng Hợp Thành Phố HCM

Tiếng Việt và Tiếng Hoa

Truy cập ngày 2/2/2012 từhttp://www

Dịch Thuật: từ Lý Thuyết đến Thực Hành,

NXB Văn Hóa Sài Gòn

Approaches to Translation,

Pergamon,

A Textbook of Translation,

Prentice Hall,

New York and London

[20] Nguyễn Vạn Phú (1999),

Tiếng Anh Lý Thú,

NXB Thành Phố Hồ Chí Minh

Vài Mẹo Về Phong Cách Khoa Học trong ―Cách Giải Thích Văn Học bằng Ngôn Ngữ Học‖,

NXB Trẻ

Dictionary of Language Teaching & Applied Linguistics,

Longman

K (2009),

An Analysis of Translation Procedures of Translating Computer Terms in Andrews Tanenbaum 3rd Computer Networks into Bahasa Indonesia

King James Version,

World Bible Publisher

Từ Điển Từ Vay Mượn Trong Tiếng Việt Hiện Đại,

NXB Đại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh

Thử Đi Tìm Cái Tương Đương Trong Phiên Dịch

Truy cập ngày 2/12/2011 từ vny2k

net/…/FrankTrinh_TuongduongTrongPhie… [27] Vinay J

―Translation Procedures‖ p

Readings in Translation Theory,

Loimaan Kirjapaino Oy

TỪ ĐIỂN THAM KHẢO [28] Từ Điển Anh-Việt (Viện Ngôn Ngữ Học)

NXB Văn Hóa Sài Gòn (2007)

[29]Từ Điển Kinh Tế Kinh Doanh Anh-Việt

NXB Khoa Học và Kỹ Thuật (2000)

[30]Từ Điển Thuật Ngữ Chuyên Ngành Biên Phiên Dịch Anh-Việt

NXB Thanh Niên

NXB Oxford University Press (2005)

[32]Từ Điển Longman Business English Dictionary,

NXB Longman (2007)

[33]Từ Điển Thuật Ngữ Thị Trường Chứng Khoán Anh-Anh-Việt

NXB Trẻ (2004)