PDF -Thuốc dùng tri ̣chứng Tự Miễn - CÁC LOẠI THUỐC KHÁNG SINH
Wait Loading...


PDF :1 PDF :2 PDF :3 PDF :4 PDF :5 PDF :6


Like and share and download

CÁC LOẠI THUỐC KHÁNG SINH

Thuốc dùng tri ̣chứng Tự Miễn

PDF CÁC LOẠI THUỐC TÂM THẦN askferc PsyMed 20table final rev0909 VIET pdf PDF Danh mục thuốc thiếtapps who int medicinedocs documents s20014vi s20014vi pdf PDF trả lại các loại thuốc thừa cho hiệu thuốc để xử lý thải bỏ an toàn

Related PDF

CÁC LOẠI THUỐC TÂM THẦN

[PDF] CÁC LOẠI THUỐC TÂM THẦN askferc PsyMed 20table final rev0909 VIET pdf
PDF

Danh mục thuốc thiết

[PDF] Danh mục thuốc thiếtapps who int medicinedocs documents s20014vi s20014vi pdf
PDF

trả lại các loại thuốc thừa cho hiệu thuốc để xử lý thải bỏ an toàn

[PDF] trả lại các loại thuốc thừa cho hiệu thuốc để xử lý thải bỏ an toàn returnmed au HR VIET Return Unwanted Medicines 1 pdf
PDF

Thuốc cho bệnh tiểu đường của bạn Thuốc viên cho bệnh tiểu

[PDF] Thuốc cho bệnh tiểu đường của bạn Thuốc viên cho bệnh tiểu joslin YourDiabetesMedsPills 2 VTN pdf
PDF

Danh Sách Thuốc Toàn Thể UNIVERSAL MEDICATION FORM

[PDF] Danh Sách Thuốc Toàn Thể UNIVERSAL MEDICATION FORM tnpharm wp content uploads UML Vietnamese pdf
PDF

Thuốc dùng tri ̣chứng Tự Miễn

[PDF] Thuốc dùng tri ̣chứng Tự Miễn autoimmune au Medication VIETNAMESE pdf
PDF

protradegarment images uploaded Investor Upload Phương pháp chiết khấu dòng tiền thuần Free cash flows v Các phương pháp dựa vào FCF được sử dụng nhiều trong trường hợp nó độc lập với chính sách cổ tức và cơ cấu vốn 6 v Sử dụng các phương pháp

CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG THỨC DỊCH TIẾNG ANH THƯƠNG MẠI SANG TIẾNG VIỆT

Phương pháp nghiên cứu khoa học cơ bản dành cho bác sĩ lâm sàng

PDF Các phương pháp giảng dạy tích cực NTU ntu edu vn Phuong 20phap 20giang 20day Cac 20PPGD 20tich 20cuc 20 28DH 20KHTN 20HCM 2 PDF một số vấn đề cơ bản về phương pháp luận nghiên cứu khoa học

CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VITAMIN TRONG THỰC PHẨM

phương pháp quan sát định tính: loại bỏ sai lầm và - ResearchGate

ĐẠT CÁC CHUẨN ĐẦU RA THEO CDIO Nguyễn Thành Hải, Phùng Thúy Phượng, Đồng Thị Bích Thủy ( )* Trung tâm Nghiên Cứu Cải Tiến Phương Pháp Dạy  Có nhiều vấn đề liên quan đến phương pháp luận nghiên cứu khoa học mà các chủ thể nghiên

  1. Các phương pháp giảng dạy tích cực
  2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
  3. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC CHỦ ĐỘNG
  4. phương pháp quan sát định tính
  5. phương pháp ngừa thai
  6. Các phương pháp điều trị ung thư vú
  7. Các phương pháp làm lạnh thức ăn
  8. những giải pháp cho các vấn đề đang vướng mắc
  9. Các nghiên

Các quy tắc đặt tên trong lập trình

Quy tắc Ứng xử Toàn cầu - Rolls-Royce

PDF Hướng dẫn về Những Nguyên tắc của EthicsPoint secure ethicspoint domain media vi gui code pdf PDF Quy tắc Ứng xử của chúng ta Rackcdn 84e1202b204d21a1cb9b 0e1ab5244fd095dbeb138ed6f973369e ssl cf3 rackcdn coc

  1. từ ghép tiếng việt
  2. từ hay trong tiếng việt
  3. trạng từ tiếng việt
  4. lượng từ

Cac So Do Dau Noi Va Cau Hinh Thiet Bi MAN-E Huawei v1.0!30!11-2009

Đánh cược theo cách của bạn - Bethereum

PDF Hướng dẫn lắp đặt cs psn web csj psn web videointercom manual VL V555 V555VN IG VI ZA pdf PDF Hướng dẫn lắp đặt cs psn web csj psn web videointercom manual VL SVN511VN IG VI ZA pdf

CÁC THƯ VIỆN TRONG PASCAL

Phần I: Vẽ mạch nguyên lý bằng OrCAD Capture

math hcmus edu vn ~ptbao DataStructure Hướng dẫn Bởi vì bên cạnh thư viện graphics h đã lỗi thời, nổi lên các thư viện đồ hoạ tốt hơn và cũng dễ dàng sử dụng hơn, điển hình trong đó là thư viện OpenGL Bài hướng dẫn này sẽ hướng

Cac tu va expression trong TOEIC

Center for Premier International Language Studies - CPILS

PDF Phụ lục III BẢNG THAM CHIẾU QUY ĐỔI MỘT SỐ CHỨNG CHỈ ibst vn Yeu 20cau 20ngoai 20ngu 20voi 20du 20tuyen 20NCS 2 PDF chương trình ngắn hạn luyện thi toeic Trường cao đẳng nghề hht edu vn FileUpload Documents LUYEN

v1 ou edu vn dacbiet AnhHoatDong Research proposal 1 pdf Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực vay của khách hàng Đề cương nghiên cứu 3 vay ở chỗ nó cung cấp cho nền kinh tế một lượng vốn lớn, làm cho dòng vốn phantichspss

Cacadores de Risos - O Maravilhoso Mundo Da Palhaçaria - Demian Moreira Reis (396p)

PROGRAMA DE QUALIFICAÇÃO EM ARTES 2014 CURSO: CIRCO EMENTA

livros01 livrosgratis br cp154982 pdf transformam o mundo, quiçá a si mesmos E nós, palhaços que levamos a vida a mostrar toda essa estupidez, cansamos O palhaço é a expressão da vida, no que ela tem de instigante, sensível, humana O palhaço é uma das

Home back Next

Description

CÁC LOẠI THUỐC KHÁNG SINH Tên thuốc Aminoglycosides Amikacin Gentamicin Kanamycin Neomycin Netilmicin Streptomycin Tobramycin

Tác dụng thông thường

Các tác dụng phụ

Các nhiễm trùng do vi khuẩn gram-âm (gram-negative bacteria) gây ra,

chẳng hạn như Escherichia coli và các chủng Klebsiella

Giảm thính giác Chóng mặt Tổn thương thận

Chứng hoại tử,

nhiễm trùng bụng và đường tiết niệu,

các nhiễm trùng do vi khuẩn kháng lại các loại thuốc kháng sinh khác và (ngoại trừ ertapenem),

Động kinh,

đặc biệt với imipenem Tình trạng rối loạn tinh thần

Carbapenems Ertapenem Doripenem Imipenem-cilastatin Meropenem

Cephalosporins,

Chủ yếu là các nhiễm trùng da và mô mềm

Rối loạn đường tiêu hóa và tiêu chảy Buồn nôn Các phản ứng dị ứng

Cephalosporins,

Một vài nhiễm trùng đường hô hấp,

và đối với thuốc cefoxitin,

dùng cho nhiễm trùng bụng

Rối loạn đường tiêu hóa và tiêu chảy Buồn nôn 1

Các phản ứng dị ứng

Cefuroxime Loracarbef Cephalosporins,

Được uống bằng miệng: có hiệu quả ở diện rộng đối với nhiều loại vi khuẩn cho những người bị nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải,

bao gồm nhiễm trùng da và các mô mềm

Thuốc tiêm: Các nhiễm trùng nghiêm trọng (chẳng hạn như viêm màng não hoặc các nhiễm trùng mắc phải ở bệnh viện)

Rối loạn đường tiêu hóa và tiêu chảy Buồn nôn Các phản ứng dị ứng

Cephalosporins,

Các nhiễm trùng nghiêm trọng (bao gồm nhiễm khuẩn Pseudomonas) đặc biệt ở những người có hệ thống miễn dịch yếu và các nhiễm trùng do khả năng kháng của vi khuẩn đối với các loại thuốc kháng sinh khác

Rối loạn đường tiêu hóa và tiêu chảy Buồn nôn Các phản ứng dị ứng

Cephalosporins,

Các nhiễm trùng da phức tạp bao gồm nhiễm trùng ở bàn chân đối với những người bị bệnh tiểu đường,

do các vi khuẩn gây ra như Escherichia coli,

Pseudomonas aeruginosa,

và vi khuẩn kháng methicillin Staphylococcus aureus(MRSA – vi khuẩn gây ra bệnh nhọt,

mưng mủ vết thương,

và ngộ độc thực phẩm)

Fluoroquinolones Ciprofloxacin Levofloxacin Lomefloxacin Moxifloxacin Norfloxacin Ofloxacin Trovafloxacin

Nhiễm trùng huyết,

nhiễm trùng đường tiết niệu,

viêm tuyến tiền liệt do vi khuẩn,

và bệnh lậu

Buồn nôn (hiếm) Lo lắng,

rùng mình,

và động kinh Tình trạng viêm hay đứt dây chằng (gân) Nhịp tim bất thường (chứng loạn nhịp tim) Chứng tiêu chảy có liên quan đến thuốc kháng sinh và viêm ruột kết (viêm đại tràng) Đối với thuốc trovafloxacin đôi khi làm tổn thương gan có thể gây tử vong

Các biến chứng nhiễm trùng bụng và các biến chứng nhiêm trùng da do các vi khuẩn bị ảnh hưởng,

chẳng hạn như Escherichia coli,Staphylococcus aureus (kể cả các vi khuẩn kháng methicillin) và vi khuẩn kỵ khí

Các rối loạn thuộc về tiêu hóa Sự nhạy cảm với ánh sáng mặt trời Bị đen răng vĩnh viễn ở thai nhi nếu như dùng thuốc ở giai đoạn cuối thời kỳ mang thai hoặc đối với trẻ em dưới 8 tuổi

Glycylcycline Tigecycline

Macrolides Azithromycin Clarithromycin Dirithromycin Erythromycin Troleandomycin

Nhiễm khuẩn cầu chuỗi,

nhiễm trùng đường hô hấp,

nhiễm vi sinh vật mycoplasma và bệnh Lyme (là một căn bệnh viêm sưng do vi khuẩn Borrelia burgdorferi gây ra và bị lây nhiễm khi bị ve cắn)

Buồn nôn,

ói mửa,

và tiêu chảy (đặc biệt là dùng ở liều lượng cao) Bệnh vàng da Nhịp tim bất thường

Các nhiễm trùng do vi khuẩn gram-âm gây ra

Các phản ứng dị ứng Có thể dùng cho các bệnh nhân bị dị ứng với các loại thuốc kháng sinh như penicillins,

và carbapenems

Một số lớn các nhiễm trùng bao gồm nhiễm khuẩn cầu chuỗi,

và bệnh Lyme

Buồn nôn,

ói mửa và tiêu chảy Dị ứng với các loại phản ứng dị ứng đe dọa tính mạng nghiêm trọng Tổn thương não và thận (hiếm)

Các nhiễm trùng ở tai,

Tổn thương thận và dây thần kinh (khi

Monobactam Aztreonam

Penicillins Amoxicillin Ampicillin Carbenicillin Cloxacillin Dicloxacillin Nafcillin Oxacillin Penicillin G Penicillin V Piperacillin Ticarcillin Polypeptides* Bacitracin Colistin

Polymyxin B

Thường bôi trực tiếp lên da,

và hiếm khi tiêm

Nhiễm trùng đường tiết niệu (ngoại trừ sulfasalazine,sulfacetamide,

và mafenide) Đối với mafenide chỉ dùng để thoa (bôi) trên da cho các trường hợp bị phỏng

Buồn nôn,

ói mửa,

và tiêu chảy Dị ứng (bao gồm phát ban ở da) Sạn trong nước tiểu (hiếm) Giảm số lượng bạch cầu và tiểu cầu Nhạy cảm với ánh sáng mặt trời Có khả năng gia tăng khuynh hướng chảy máu cam nếu được dùng chung với warfarin

Bệnh giang mai,

nhiễm vi khuẩn gram-âm chlamydia,

nhiễm vi sinh vật mycoplasma,

và các nhiễm trùng do vi khuẩn rickettsia gây ra

Rối loạn tiêu hóa Nhạy cảm với ánh sáng mặt trời Bị đen răng ở trẻ em dưới 8 tuối hoặc ở thai nhi nếu sử dụng thuốc vào cuối giai đoạn mang thai

Sulfonamides Mafenide Sulfacetamide Sulfamethizole Sulfasalazine Sulfisoxazole Trimethoprimsulfamethoxazole

Tetracyclines Demeclocycline Doxycycline Minocycline Oxytetracycline Tetracycline

Miscellaneous antibiotics Chloramphenicol

Bệnh thương hàn,

và viêm màng não

Giảm số lượng bạch cầu nghiêm trọng (hiếm) 5

Clindamycin

Nhiễm khuẩn cầu chuỗi Streptococcus và khuẩn cầu chùm gram-dương staphylococcus,

nhiễm trùng đường hô hấp,

và chứng áp xe phổi

Tiêu chảy có liên quan đến việc sử dụng thuốc kháng sinh và viêm sưng ruột kết (viêm kết tràng) Rối loạn tiêu hóa Đau cơ và đuối sức

Daptomycin

Các loại nhiễm trùng da gây biến chứng,

và một số nhiễm trùng van tim (viêm màng trong tim) do các vi khuẩn bị ảnh hưởng gây ra,

bao gồm vi khuẩn kháng methicillin Staphylococcus aureus (MRSA) Không được dùng khi bị nhiễm trùng có liên quan đến phổi

Ethambutol

Bệnh lao

Rối loạn thị giác

Fosfomycin

Nhiễm trùng bàng quang

Tiêu chảy

Isoniazid

Bệnh lao

Buồn nôn và ói mửa Bệnh vàng da

Linezolid

Các nhiễm trùng nghiêm trọng gây ra bởi vi khuẩn gram-dương,

có khả năng kháng lại nhiều loại thuốc kháng sinh khác

Buồn nôn Đau đầu Tiêu chảy Bệnh thiếu máu và tình trạng số lượng tiểu cầu và bạch cầu xuống thấp Tê và ngứa ran ở tay và chân (Đau thần kinh ngoại vi) Rối loạn thị giác Nhầm lẫn,

kích động,

rùng mình hoặc hôn mê ở những người mà cũng sử dụng các loại thuốc ức chế tiết serotonin chọn lọc 6

(SSRIs) Metronidazole

Viêm âm đạo do chủng loạiTrichomonas hoặcGardnerella,

nhiễm trùng khung chậu và nhiễm trùng bụng

Buồn nôn Đau đầu (đặc biệt nếu thuốc được uống với rượu) Có mùi vị kim loại Tê và ngứa ran ở tay chân (đau thần kinh ngoại vi) Nước tiểu sẫm

Nitrofurantoin

Nhiễm trùng đường tiết niệu

Buồn nôn và ói mửa Dị ứng

Pyrazinamide

Bệnh lao

Rối loạn chức năng gan Bệnh gút (đôi khi)

Quinupristindalfopristin

Các nhiễm trùng nghiêm trọng gây Đau nhức cơ và các ra bởi vi khuẩn gram-dương kháng khớp lại các loại thuốc kháng sinh khác

Rifampin

Bệnh lao và bệnh phong cùi

Phát ban (mề đay) Rối loạn chức năng gan Nước bọt,

nước mắt,

nước tiểu có màu đỏ

Spectinomycin

Bệnh lậu

Dị ứng,

Telithromycin

Viêm phổi cộng động mắc phải từ nhẹ đến trung bình (bệnh viêm phổi cộng đồng mắc phải là bệnh viêm phổi không xảy ra bên trong bệnh viện và những trung tâm y tế chăm sóc dài hạn)

Rối loạn thị giác Tổn thương gan (có thể gây tử vong) Làm cho các triệu chứng bệnh ở những người bị nhược cơ mãn tính (myasthenia gravis) trở nên trầm trọng (có thể gây tử vong)

Vancomycin

Các loại nhiễm trùng nghiêm trọng,

đặc biệt là những loại nhiễm trùng do MRSA hoặc khuẩn cầu ruột không gây bệnh (Enterococcus) gây ra,

và các trường hợp đối kháng với các loại kháng sinh khác

Da ửng đỏ,

ngứa Các phản ứng dị ứng Giảm số lượng tiểu cầu và bạch cầu

Các thuốc kháng sinh polypeptide thường được bôi trực tiếp lên da hoặc nhỏ vào mắt và hiếm khi tiêm