PDF- -Network Camera - Hikvision - Camera IP

Description

Tìm hiểu VPN và Cấu hình Camera IP GVHD :Trương Quang Trung 

LỜI CẢM ƠN Đồ án tốt nghiệp là đúc kết quá trình học tập trong những năm tháng tại trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng,

để đạt được kết quả như hôm nay,

ngoài sự phấn đấu của từng thành viên trong nhóm thực hiện là sự quan tâm giúp đỡ của quý thầy cô tại trường,

đặc biệt là các thầy cô tại khoa điện tử tin học

bên cạnh đó là sự chia sẽ kinh nghiệm từ các bạn tại lớp CĐ ĐTVT07B

Qua đây,

nhóm sinh viên thực hiện chúng em cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành đến thầy TRƯƠNG QUANG TRUNG người đã nhệt tình giúp đở chúng em trong quá trình thực hiện đồ án này

Một lần nữa,

nhóm xinh viên chúng em xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người

Nhóm sinh viên thưc hiện: Nguyễn Hữu Phúc Nguyễn Hồ Thanh Phan Xuân Thịnh

 Đồ án tốt nghiệp 1

Tìm hiểu VPN và Cấu hình Camera IP GVHD :Trương Quang Trung 

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

tháng …… năm 2010 ( Chữ ký của giáo viên )

 Đồ án tốt nghiệp 2

Tìm hiểu VPN và Cấu hình Camera IP GVHD :Trương Quang Trung 

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

tháng …… năm 2010 ( Chữ ký của giáo viên )

 Đồ án tốt nghiệp 3

Tìm hiểu VPN và Cấu hình Camera IP GVHD :Trương Quang Trung 

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ

tháng …… năm 2010 ( Chữ ký của giáo viên )

 Đồ án tốt nghiệp 4

Tìm hiểu VPN và Cấu hình Camera IP GVHD :Trương Quang Trung 

MỤC LỤC NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Mạng máy tính là gì

Ưu điểm của mạng máy tính

Phân loại mạng máy tính

Phân loại mạng theo khoảng cách địa lý :

Phân loại theo kỹ thuật chuyển mạch:

Phân loại theo hệ điều hành mạng :

Phân loại mạng theo chức năng :

Phân loại mạng máy tính theo topo:

Khái niệm

Nhiệm vụ các tầng trong mô hình OSI

Tổng quát về TCP/IP

Tầng Ứng Dụng (Application Layer)

Tầng Giao Vận (Transport Layer)

Tầng Liên Mạng (Internet Layer)

Tầng Giao Diện Mạng (Network Interface Layer)

Giao thức TCP/UDP

TCP ( Transmission Control Protocol )

UDP (User Datagram Protocol)

Giao thức IP ( Internet Protocol )

Tổng quan về địa chỉ IP

Các khái niệm và thuật ngữ

Các lớp địa chỉ

Bảng tổng kết

Địa chỉ IP Public

Địa chỉ IP Private

NAT ( Network address translation )

Khái niệm về NAT

Các kiểu NAT

Giới thiệu về camera quan sát

Outdoor

Tìm hiểu VPN và Cấu hình Camera IP GVHD :Trương Quang Trung  1

Các thông số khác

Sơ đồ khối camera

Bộ tách màu

Thiết bị ghép diện tích CCD (Charge Couple Device )

Xử lý tín hiệu

Giới thiệu về Camera IP

Cấu trúc Camera IP

Nguyên lý hoạt động của IP Camera:

Datasheet Vivotek IP7135

Cấu hình Camera IP Vivotek IP7135 :

Kết nối với camera ip :

Đăng nhập vào camera ip:

Cấu hình camera bằng trình duyệt Web :

Cấu hình xem camera ip qua mạng internet :

Cấu hình xem camera ip qua mạng LAN

Mô hình

Cách thực hiện

Khai thác các tính năng của camera ip qua phần mềm Vivotek ST3402 và playback :

Cài đặt phần mềm :

Sử dụng chương trình Monitor Vivotek ST3402 :

Cài đặt camera :

Sử dụng chương trình Playback for Vivotek ST3402 :

Các ứng dụng của camera ip :

Kết luận :

Tìm hiểu VPN:

Định nghĩa VPN:

Lịch sử phát triển của VPN:

Chức năng và ưu điểm của VPN:

Khuyết điểm:

Các dạng của VPN :

Remote Access VPN :

Các thành phần chính của Remote Access Network:

Ưu và khuyết điểm của Remote Access VPN :

VPN Site to Site (LAN to LAN ):

Intranet VPN ( Mạng VPN cục bộ ) :

Extranet VPN (Mạng VPN mở rộng ):

Cơ sở kỹ thuật đường hầm:

Các thành phần của kỹ thuật đường hầm :

Phân loại đường hầm :

Voluntary Tunnels (Đường hầm tùy ý) :

Compulsory Tunnels (Đường hầm cưỡng bức ) :

Tìm hiểu VPN và Cấu hình Camera IP GVHD :Trương Quang Trung  1

Giao thức đường hầm :

Giao thức đường hầm lớp 2:

Giao thức điểm – điểm (PPP – Point – to

Giao thức định hướng lớp 2 (L2F – Layer 2 Forwarding):

Giao thức đường hầm lớp 2 (L2TP – Layer 2 Tunneling Protocol) : 105 CHƯƠNG II : THIẾT LẬP MÔ HÌNH VPN SERVER TRÊN WINDOWS 2003

Xây dựng một Remote Access VPN :

Yêu cầu phần cứng :

Yêu cầu phần mềm :

Mô hình Remote Access VPN :

Các bước thực hiện :

Kết luận :

 Đồ án tốt nghiệp 7

Tìm hiểu VPN và Cấu hình Camera IP GVHD :Trương Quang Trung 

LỜI MỞ ĐẦU Trong thời đại ngày nay Internet phát triển mạnh cả về mô hình lẫn công nghệ,

đáp ứng các nhu cầu của người dùng

Internet được thiết kế để kết nối nhiều mạng khác nhau và cho phép thông tin được chuyển đến người sử dụng một cách tự do và nhanh chóng mà không phải xem xét đến máy và mạng mà người đó đang sử dụng

Với Internet các giao dịch từ xa,

tư vấn y tế và nhiều điều khác đã trở thành hiện thực

Tuy nhiên Internet phủ khắp toàn cầu và không một tổ chức,

chính phủ cụ thể nào quản lý nên rất khó khăn trong việc bảo mật,

an toàn dữ liệu cũng như quản lý các dịch vụ

Từ đó người ta đã đưa một mô hình mạng mới nhằm thỏa mãn các nhu cầu trên mà vẫn có thể tận dụng cơ sở hạ tầng hiện có của mạng Internet,

đó chính là mô hình mạng riêng ảo (VPN – Virtual Private Network)

Với mô hình mạng mới này người ta không phải đầu tư nhiều vào cơ sở hạ tầng mà các tính năng bảo mật,

độ tin cậy vẫn đảm bảo đồng thời vẫn có thể quản lý được sự hoạt động của mạng này

VPN có thể cho phép người dùng hoạt động tại nhà,

trên đường đi hay các chi nhánh văn phòng có thể kết nối an toàn đến máy chủ của cơ quan mình bằng cơ sở hạ tầng được cung cấp bởi mạng công cộng

VPN đảm bảo an toàn thông tin giữa các đại lý,

các đối tác kinh doanh với nhau trong môi trường truyền thông rộng lớn

Trong nhiều trường hợp VPN cũng giống như WAN (Wide Area Network) nhưng đặc tính quyết định của VPN chúng có thể sử dụng mạng công cộng như Internet mà vẫn đảm bảo được tính riêng tư và tiết kiệm hơn nhiều

Sự phát triển nhanh chóng của các dịch vụ IP và sự bùng nổ của Internet hiện đại cho ra đời hàng loạt các ứng dụng mới đòi hỏi tính ổn định,

hiệu suất cao và có thể mở rộng các đáp ứng với những yêu cầu trong tương lai

Với sự phát triển của Internet,

việc truyền dữ liệu thông tin không còn là vấn đề khoảng cách

Thiết bị IP Camera với sự tích hợp IP là một trong những sản phẩm truyền dữ liệu âm thanh và hình ảnh khá tốt

Ứng dụng của IP Camera khá rộng rãi trong thực tế

Một trong những ứng dụng của IP Camera khá phổ biến trong những năm gần đây là dùng trong an ninh,

Đây là một vấn đề khá hay và mới mẻ

 Đồ án tốt nghiệp 8

Tìm hiểu VPN và Cấu hình Camera IP GVHD :Trương Quang Trung 

PHẦN I : GIỚI THIỆU VỀ MẠNG MÁY TÍNH

 Đồ án tốt nghiệp 9

Tìm hiểu VPN và Cấu hình Camera IP GVHD :Trương Quang Trung 

CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT VỀ MẠNG MÁY TÍNH 1

Mạng máy tính là gì

Hình 1 Mạng máy tính trong nội bộ doanh nghiệp Mạng máy tính là hệ thống các máy tính độc lập được kết nối với nhau thông qua các đường truyền vật lý và tuân theo các quy ước truyền thông nào đó

Khái niệm máy tính độc lập ở đây có nghĩa là các máy tính không có máy nào có khả năng khởi động hoặc đình chỉ một máy khác

Các đường truyền vật lý được hiểu là các môi trường truyền tín hiệu vật lý (có thể là hữu tuyến hoặc vô tuyến như dây dẫn,

sóng ngắn,

Các quy ước truyền thông chính là cơ sở để các máy tính có thể “nói chuyện” được với nhau và là một yếu tố quan trọng hàng đầu khi nói về công nghệ mạng máy tính

Ưu điểm của mạng máy tính • Sử dụng chung tài nguyên: chương trình,

• Tăng độ tin cậy của hệ thống thông tin: Nếu một máy tính hay một đơn vị dữ liệu nào đó trong mạng bị hỏng thì luôn có thể sử dụng một máy tính khác hay một bản sao của đơn vị dữ liệu

• Quản lý tập trung • Tạo ra môi trường truyền thông mạnh giữa nhiều người sử dụng trên phạm  Đồ án tốt nghiệp 10

Tìm hiểu VPN và Cấu hình Camera IP GVHD :Trương Quang Trung 

Mục tiêu này ngày càng trở nên quan trọng

Phân loại mạng máy tính Có nhiều cách phân loại mạng khác nhau tuỳ thuộc vào yếu tố chính được chọn dùng để làm chỉ tiêu phân loại,

thông thường người ta phân loại mạng theo các tiêu chí như sau : •

Khoảng cách địa lý của mạng

Kỹ thuật chuyển mạch mà mạng áp dụng

Kiến trúc mạng

Hệ điều hành mạng sử dụng

Phân loại mạng theo khoảng cách địa lý : Nếu lấy khoảng cách địa lý làm yếu tố phân loại mạng thì ta có mạng cục bộ,

Mạng cục bộ ( LAN

với khoảng cách lớn nhất giữa các máy tính trên mạng trong vòng vài km trở lại

Mạng đô thị ( MAN

một trung tâm văn hoá xã hội,

có bán kính tối đa khoảng 100 km trở lại

Mạng diện rộng ( WAN

phạm vi của mạng có thể vượt biên giới quốc gia thậm chí cả lục địa

Mạng toàn cầu ( GAN

Phân loại theo kỹ thuật chuyển mạch: Nếu lấy kỹ thuật chuyển mạch làm yếu tố chính để phân loại sẽ có: mạng chuyển mạch kênh,

mạng chuyển mạch thông báo và mạng chuyển mạch gói

Mạch chuyển mạch kênh (circuit switched network) : Khi có hai thực thể cần truyền thông với nhau thì giữa chúng sẽ thiết lập một kênh cố định và duy trì kết nối đó cho tới khi hai bên ngắt liên lạc

Các dữ liệu chỉ truyền đi theo con đường cố định đó

Nhược điểm của chuyển mạch kênh là tiêu tốn thời gian để thiết lập kênh truyền cố định và hiệu suất sử dụng mạng không cao

 Đồ án tốt nghiệp 11

Tìm hiểu VPN và Cấu hình Camera IP GVHD :Trương Quang Trung 

Mạng chuyển mạch thông báo (message switched network) : Thông báo là một đơn vị dữ liệu của người sử dụng có khuôn dạng được quy định trước

Mỗi thông báo có chứa các thông tin điều khiển trong đó chỉ rõ đích cần truyền tới của thông báo

Căn cứ vào thông tin điều khiển này mà mỗi nút trung gian có thể chuyển thông báo tới nút kế tiếp trên con đường dẫn tới đích của thông báo

Như vậy mỗi nút cần phải lưu giữ tạm thời để đọc thông tin điều khiển trên thông báo,

nếu thấy thông báo không gửi cho mình thì tiếp tục chuyển tiếp thông báo đi

Tuỳ vào điều kiện của mạng mà thông báo có thể được chuyển đi theo nhiều con đường khác nhau

Mạng chuyển mạch gói ( packet switched network ): ở đây mỗi thông báo được chia thành nhiều gói nhỏ hơn được gọi là các gói tin (packet) có khuôn dạng quy định trước

Mỗi gói tin cũng có chứa các thông tin điều khiển,

trong đó địa chỉ nguồn (người gửi) và địa chỉ đích (người nhận) của gói tin

Các gói tin của cùng một thông báo có thể được gởi đi qua mạng tới đích theo nhiều con đường khác nhau

Hình trạng mạng: Cách kết nối các máy tính với nhau về mặt hình học mà ta gọi là tô pô của mạng Giao thức mạng: Tập hợp các quy ước truyền thông giữa các thực thể truyền thông mà ta gọi là giao thức (hay nghi thức) của mạng

Khi phân loại theo topo mạng người ta thường có phân loại thành: mạng hình sao,

Phân loại theo giao thức mà mạng sử dụng người ta phân loại thành mạng : TCPIP,

Tuy nhiên cách phân loại trên không phổ biến và chỉ áp dụng cho các mạng cục bộ

Phân loại theo hệ điều hành mạng : Nếu phân loại theo hệ điều hành mạng người ta chia ra theo mô hình mạng ngang hàng,

mạng khách/chủ hoặc phân loại theo tên mạng điều hành mà mạng sử dụng: Windows NT,

Novell…

Tuy nhiên trong thực tế người ta thường chỉ phân loại theo hai tiêu chí đầu tiên

 Đồ án tốt nghiệp 12

Tìm hiểu VPN và Cấu hình Camera IP GVHD :Trương Quang Trung 

Phân loại mạng theo chức năng : Mạng Client-Server: một hay một số máy tính được thiết lập để cung cấp các dịch vụ như file server,

Web server,

Printer server… Các máy tính được thiết lập để cung cấp các dịch vụ được gọi là Server,

còn các máy tính truy cập và sử dụng dịch vụ thì được gọi là Client Mạng ngang hàng (Peer-to-Peer): các máy tính trong mạng có thể hoạt động vừa như một Client vừa như một Server

Mạng kết hợp: Các mạng máy tính thường được thiết lập theo cả hai chức năng Client-Server và Peer-to-Peer

Phân loại mạng máy tính theo topo: Mạng dạng hình sao (Star topology): Ở dạng hình sao,

tất cả các trạm được nối vào một thiết bị trung tâm có nhiệm vụ nhận tín hiệu từ các trạm và chuyển tín hiệu đến trạm đích với phương thức kết nối là phương thức "điểm

- điểm"

Hình 2 Mạng dạng hình sao Mạng hình tuyến (Bus Topology): Trong dạng hình tuyến,

các máy tính đều được nối vào một đường dây truyền chính (bus)

Đường truyền chính này được giới hạn hai đầu bởi một loại đầu nối đặc biệt gọi là terminator (dùng để nhận biết là đầu cuối để kết thúc đường truyền tại đây)

Mỗi trạm được nối vào bus qua một đầu nối chữ T (T_connector) hoặc một bộ thu phát (transceiver)

 Đồ án tốt nghiệp 13

Tìm hiểu VPN và Cấu hình Camera IP GVHD :Trương Quang Trung 

Hình 3 Mạng hình bus Mạng dạng vòng (Ring Topology): Các máy tính được liên kết với nhau thành một vòng tròn theo phương thức "điểm

qua đó mỗi một trạm có thể nhận và truyền dữ liệu theo vòng một chiều và dữ liệu được truyền theo từng gói một

tuyến để tận dụng các điểm mạnh của mỗi dạng

 Đồ án tốt nghiệp 14

Tìm hiểu VPN và Cấu hình Camera IP GVHD :Trương Quang Trung 

Hình 5 Mạng kết hợp

 Đồ án tốt nghiệp 15

Tìm hiểu VPN và Cấu hình Camera IP GVHD :Trương Quang Trung 

CHƯƠNG II : MÔ HÌNH OSI 2

Khái niệm

Mô hình OSI (Open Systems Interconnection Reference Model,

viết ngắn là OSI Model hoặc OSI Reference Model)

lý giải một cách trừu tượng kỹ thuật kết nối truyền thông giữa các máy vi tính và thiết kế giao thức mạng giữa chúng

Mô hình này được phát triển thành một phần trong kế hoạch kết nối hệ thống mở (Open Systems Interconnection) do ISO và IUT-T khởi xướng

Nó còn được gọi là Mô hình bảy tầng của OSI

Hình 6 Mô hình OSI

 Đồ án tốt nghiệp 16

Tìm hiểu VPN và Cấu hình Camera IP GVHD :Trương Quang Trung 

Nhiệm vụ các tầng trong mô hình OSI Tầng 7: Tầng ứng dụng (Application layer) Tầng ứng dụng là tầng gần với người sử dụng nhất

Nó cung cấp phương tiện cho người dùng truy nhập các thông tin và dữ liệu trên mạng thông qua chương trình ứng dụng

Tầng này là giao diện chính để người dùng tương tác với chương trình ứng dụng,

và qua đó với mạng

Một số ví dụ về các ứng dụng trong tầng này bao gồm Telnet,

Giao thức truyền tập tin FTP và Giao thức truyền thư điệntử SMTP

Hình 7 Tầng ứng dụng Tầng 6: Tầng trình diễn (Presentation layer) Tầng trình diễn biến đổi dữ liệu để cung cấp một giao diện tiêu chuẩn cho tầng ứng dụng

Nó thực hiện các tác vụ như mã hóa dữ liệu sang dạng MIME,

nén dữ liệu,

và các thao tác tương tự đối với biểu diễn dữ liệu để trình diễn dữ liệu theo như cách mà chuyên viên phát triển giao thức hoặc dịch vụ cho là thích hợp

Chẳng hạn: chuyển đổi tệp văn bản từ mã EBCDIC sang mãASCII,

hoặc tuần tự hóa các đối tượng (object serialization) hoặc các cấu trúc dữ liệu (data structure)

 Đồ án tốt nghiệp 17

Tìm hiểu VPN và Cấu hình Camera IP GVHD :Trương Quang Trung 

Hình 8 Tầng trình diễn Tầng 5: Tầng phiên (Session layer) Tầng phiên kiểm soát các (phiên) hội thoại giữa các máy tính

Tầng này thiết lập,

quản lý và kết thúc các kết nối giữa trình ứng dụng địa phương và trình ứng dụng ở xa

Tầng này còn hỗ trợ hoạt động song công (duplex) hoặc bán song công (half-duplex) hoặc đơn công (Single) và thiết lập các qui trình đánh dấu điểm hoàn thành (checkpointing)

vì điểm đã hoàn thành đã được đánh dấu

kết thúc (termination) và khởi động lại (restart)

Mô hình OSI uỷ nhiệm cho tầng này trách nhiệm "ngắt mạch nhẹ nhàng" (graceful close) các phiên giao dịch (một tính chất của giao thức kiểm soát giao vận TCP) và trách nhiệm kiểm tra và phục hồi phiên,

đây là phần thường không được dùng đến trong bộ giao thức TCP/IP

Tầng 4: Tầng giao vận (Transport Layer) Tầng giao vận cung cấp dịch vụ chuyên dụng chuyển dữ liệu giữa các người dùng tại đầu cuối,

nhờ đó các tầng trên không phải quan tâm đến việc cung cấp dịch vụ truyền dữ liệu đáng tin cậy và hiệu quả

Tầng giao vận kiểm soát độ tin cậy của một kết nối được cho trước

Một số giao thức có định hướng trạng thái và kết nối (state and connection orientated)

Có nghĩa là tầng giao vận có thể theo dõi các gói tin và truyền lại các gói bị thất bại

 Đồ án tốt nghiệp 18

Tìm hiểu VPN và Cấu hình Camera IP GVHD :Trương Quang Trung 

Một ví dụ điển hình của giao thức tầng 4 là TCP

Tầng này là nơi các thông điệp được chuyển sang thành các gói tin TCP hoặc UDP

Ở tầng 4 địa chỉ được đánh là address ports,

thông qua address ports để phân biệt được ứng dụng trao đổi

Hình 9 Tầng giao vận Tầng 3: Tầng mạng (Network Layer) Tầng mạng cung cấp các chức năng và qui trình cho việc truyền các chuỗi dữ liệu có độ dài đa dạng,

từ một nguồn tới một đích,

thông qua một hoặc nhiều mạng,

trong khi vẫn duy trì chất lượng dịch vụ (quality of service) mà tầng giao vận yêu cầu

Tầng mạng thực hiện chức năng định tuyến,

Các thiết bị định tuyến (router) hoạt động tại tầng này — gửi dữ liệu ra khắp mạng mở rộng,

làm cho liên mạng trở nên khả thi

Đây là một hệ thống định vị địa chỉ lôgic (logical addressing scheme) – các giá trị được chọn bởi kỹ sư mạng

Hệ thống này có cấu trúc phả hệ

Ví dụ điển hình của giao thức tầng 3 là giao thức IP

Hình 10 Tầng mạng Tầng 2: Tầng liên kết dữ liệu (Data Link Layer) Tầng liên kết dữ liệu cung cấp các phương tiện có tính chức năng và quy trình để truyền dữ liệu giữa các thực thể mạng,

phát hiện và có thể sửa chữa các lỗi  Đồ án tốt nghiệp 19

Tìm hiểu VPN và Cấu hình Camera IP GVHD :Trương Quang Trung 

trong tầng vật lý nếu có

Cách đánh địa chỉ mang tính vật lý,

nghĩa là địa chỉ (địa chỉ MAC) được mã hóa cứng vào trong các thẻ mạng (network card) khi chúng được sản xuất

Hệ thống xác định địa chỉ này không có đẳng cấp (flat scheme)

Chú ý: Ví dụ điển hình nhất là Ethernet

Những ví dụ khác về các giao thức liên kết dữ liệu (data link protocol) là các giao thức HDLC

ADCCP dành cho các mạng điểm-tới-điểm hoặc mạng chuyển mạch gói (packet-switched networks) và giao thức Aloha cho các mạng cục bộ

Trong các mạng cục bộ theo tiêu chuẩn IEEE 802,

và một số mạng theo tiêu chuẩn khác,

tầng liên kết dữ liệu có thể được chia ra thành 2 tầng con: tầng MAC (Media Access Control

Tầng liên kết dữ liệu chính là nơi các cầu nối (bridge) và các thiết bị chuyển mạch (switches) hoạt động

Kết nối chỉ được cung cấp giữa các nút mạng được nối với nhau trong nội bộ mạng

Tuy nhiên,

có lập luận khá hợp lý cho rằng thực ra các thiết bị này thuộc về tầng 2,5 chứ không hoàn toàn thuộc về tầng 2

Hình 11 Tầng liên kết dữ liệu Tầng 1: Tầng vật lí (Physical Layer) Tầng vật lí định nghĩa tất cả các đặc tả về điện và vật lý cho các thiết bị

Trong đó bao gồm bố trí của các chân cắm (pin),

các hiệu điện thế,

và các đặc tả về cáp nối (cable)

Các thiết bị tầng vật lí bao gồm Hub,

thiết bị tiếp hợp mạng (network adapter) và thiết bị tiếp hợp kênh máy chủ (Host Bus Adapter)- (HBA dùng trong mạng lưu trữ (Storage Area Network))

Chức năng và dịch vụ căn bản được thực hiện bởi tầng vật lý bao gồm:

 Đồ án tốt nghiệp 20

Tìm hiểu VPN và Cấu hình Camera IP GVHD :Trương Quang Trung 

Chẳng hạn giải quyết tranh chấp tài nguyên (contention) và điều khiển lưu lượng

hoặc biến đổi giữa biểu diễn dữ liệu số (digital data) của các thiết bị người dùng và các tín hiệu tương ứng được truyền qua kênh truyền thông (communication channel)

Cáp (bus) SCSI song song hoạt động ở tầng cấp này

Nhiều tiêu chuẩn khác nhau của Ethernet dành cho tầng vật lý cũng nằm trong tầng này

Ethernet nhập tầng vật lý với tầng liên kết dữ liệu vào làm một

Điều tương tự cũng xảy ra đối với các mạng cục bộ như Token ring,

FDDI và IEEE 802

Hình 12 Tầng vật lý

 Đồ án tốt nghiệp 21

Tìm hiểu VPN và Cấu hình Camera IP GVHD :Trương Quang Trung 

CHƯƠNG III : MÔ HÌNH TCP/IP 3

Tổng quát về TCP/IP TCP/IP là viết tắt của Transmission Control Protocol (Giao thức Điều Khiển Truyền Thông) / Internet Protocol (Giao thức Internet)

Để cho các máy tính trao đổi dữ liệu với nhau TCP/IP sử dụng mô hình truyền thông 4 tầng hay còn gọi là Mô Hình DoD (Mô hình của Bộ Quốc Phòng Mỹ)

Các tầng trong mô hình này là (Theo thứ tự từ trên xuống): + Tầng Ứng Dụng (Application Layer)

+ Tầng Giao Vận (Transport Layer)

+ Tầng Liên Mạng (Internet Layer)

+ Tầng Giao Diện Mạng (Network Interface Layer)

Mỗi giao thức của Họ TCP/IP đều thuộc 1 trong các tầng này

Ta sẽ cùng tìm hiểu từng tầng

Tầng Ứng Dụng (Application Layer) Gồm nhiều giao thức cung cấp cho các ứng dụng người dùng

Được sử dụng để định dạng và trao đổi thông tin người dùng

+ DNS (Domain Name System): Hệ Thống Tên Miền + SNMP (Simple Network Management Protocol): Giao Thức Quản Lý Mạng Đơn Giản

+ FTP (File Transfer Protocol): Giao Thức Truyền Tập Tin

+ TFTP (Trivial File Transfer Protocol): Giao Thức Truyền Tập Tin Bình Thường

+ SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): Giao Thức Truyền Thư Đơn Giản

Tầng Giao Vận (Transport Layer) Có trách nhiệm thiết lập phiên truyền thông giữa các máy tính và quy định cách

 Đồ án tốt nghiệp 22

Tìm hiểu VPN và Cấu hình Camera IP GVHD :Trương Quang Trung 

+ UDP (User Datagram Protocol): Còn gọi là Giao Thức Gói Người Dùng

UDP cung cấp các kênh truyền thông phi kết nối nên nó không đảm bảo truyền dữ liệu 1 cách tin cậy

Các ứng dụng dùng UDP thường chỉ truyền những gói có kích thước nhỏ,

độ tin cậy dữ liệu phụ thuộc vào từng ứng dụng

+ TCP (Transmission Control Protocol): Ngược lại với UDP,

TCP cung cấp các kênh truyền thông hướng kết nối và đảm bảo truyền dữ liệu 1 cách tin cậy

TCP thường truyền các gói tin có kích thước lớn và yêu cầu phía nhận xác nhận về các

Tầng Liên Mạng (Internet Layer) Nằm bên trên tầng giao diện mạng

Tầng này có chức năng gán địa chỉ,

đóng gói và định tuyến (Route) dữ liệu

+ ARP (Address Resolution Protocol): Có chức năng biên dịch địa chỉ IP của máy đích thành địa chỉ MAC

+ ICMP (Internet Control Message Protocol): Có chức năng thông báo lỗi trong trường hợp truyền dữ liệu bị hỏng

+ IGMP (Internet Group Management Protocol): Có chức năng điều khiển truyền đa hướng (Multicast) 3

Tầng Giao Diện Mạng (Network Interface Layer) Tầng Giao Diện Mạng có trách nhiệm đưa dữ liệu tới và nhận dữ liệu từ phương tiện truyền dẫn

Tầng này gồm các thiết bị phần cứng vật lí chẳng hạn như Card Mạng và Cáp Mạng

MAC đóng vai trò quan trọng trong việc gán địa chỉ và truyền dữ liệu

Một số giao thức tiêu biểu thuộc tầng này gồm : + ATM (Asynchronous Transfer + Ethernet + Token Ring  Đồ án tốt nghiệp 23

Tìm hiểu VPN và Cấu hình Camera IP GVHD :Trương Quang Trung 

+ FDDI (Fiber Distributed Data Interface) + Frame Relay

Hình 13 Khái quát về mô hình TCP/IP 3

Giao thức TCP/UDP 3

TCP ( Transmission Control Protocol ) Giao thức TCP (Transmission Control Protocol

Sử dụng TCP,

các ứng dụng trên các máy chủ được nối mạng có thể tạo các "kết nối" với nhau,

mà qua đó chúng có thể trao đổi dữ liệu hoặc các gói tin

Giao thức này đảm bảo chuyển giao dữ liệu tới nơi nhận một cách đáng tin cậy và đúng thứ tự

TCP còn phân biệt giữa dữ liệu của nhiều ứng dụng

Để thiết lập một kết nối,

TCP sử dụng một quy trình bắt tay 3 bước (3-way handshake) Trước khi client thử kết nối với một server,

server phải đăng ký một cổng và mở cổng đó cho các kết nối: đây được gọi là mở bị động

Một khi mở bị động đã được thiết lập thì một client có thể bắt đầu mở chủ động

Để thiết lập một kết nối,

quy trình bắt tay 3 bước xảy ra như sau:

 Đồ án tốt nghiệp 24

Tìm hiểu VPN và Cấu hình Camera IP GVHD :Trương Quang Trung 

tham số sequence number được gán cho một giá trị ngẫu nhiên X

tham số acknowledgment number được gán giá trị bằng X + 1,

tham số sequence number được gán ngẫu nhiên một giá trị Y

client tiếp tục gửi tới server bản tin ACK,

tham số sequence number được gán cho giá trị bằng X + 1 còn tham sốacknowledgment number được gán giá trị bằng Y + 1 Tại thời điểm này,

cả client và server đều được xác nhận rằng,

một kết nối đã được thiết lập

Cấu trúc gói tin: +

Source Port

Sequence Number

Acknowledgement Number

Data Offset

Checksum

Options (optional)

Reserved

Window Urgent Pointer

160/192+

Hình 14 Cấu trúc gói tin TCP Một gói tin TCP bao gồm 2 phần Header Dữ liệu Phần header có 11 trường trong đó 10 trường bắt buộc

Trường thứ 11 là tùy chọn (trong bảng minh họa có màu nền đỏ) có tên là: options Ý nghĩa các header trong TCP : Source port : Số hiệu của cổng tại máy tính gửi

Destination port : Số hiệu của cổng tại máy tính nhận

 Đồ án tốt nghiệp 25

Tìm hiểu VPN và Cấu hình Camera IP GVHD :Trương Quang Trung 

Sequence number : Trường này có 2 nhiệm vụ

Nếu cờ SYN bật thì nó là số thứ tự gói ban đầu và byte đầu tiên được gửi có số thứ tự này cộng thêm 1

Nếu không có cờ SYN thì đây là số thứ tự của byte đầu tiên

Acknowledgement number : Nếu cờ ACK bật thì giá trị của trường chính là số thứ tự gói tin tiếp theo mà bên nhận cần

Data offset : Trường có độ dài 4 bít qui định độ dài của phần header (tính theo đơn vị từ 32 bít)

Phần header có độ dài tối thiểu là 5 từ (160 bit) và tối đa là 15 từ (480 bít)

Reserved : Dành cho tương lai và có giá trị là 0

Flags (hay Control bits) Bao gồm 6 cờ: URG : Cờ cho trường Urgent pointer ACK : Cờ cho trường Acknowledgement PSH : Hàm Push RST : Thiết lập lại đường truyền SYN : Đồng bộ lại số thứ tự FIN : Không gửi thêm số liệu Window : Số byte có thể nhận bắt đầu từ giá trị của trường báo nhận (ACK) Checksum : 16 bít kiểm tra cho cả phần header và dữ liệu 3

UDP (User Datagram Protocol) Là một trong những giao thức cốt lõi của giao thức TCP/IP

Dùng UDP,

chương trình trên mạng máy tính có thể gởi những dữ liệu ngắn được gọi là datagram tới máy khác

UDP không cung cấp sự tin cậy và thứ tự truyền nhận mà TCP làm

các gói dữ liệu có thể đến không đúng thứ tự hoặc bị mất mà không có thông báo

Tuy nhiên UDP nhanh và hiệu quả hơn đối với các mục tiêu như kích thước nhỏ và yêu cầu khắt khe về thời gian

Cấu trúc gói tin: UDP là giao thức hướng thông điệp nhỏ nhất của tầng giao vận hiện được mô tả trong RFC 768 của IETF

 Đồ án tốt nghiệp 26

Tìm hiểu VPN và Cấu hình Camera IP GVHD :Trương Quang Trung 

Trong bộ giao thức TCP/IP,

UDP cung cấp một giao diện rất đơn giản giữa tầng mạng bên dưới (thí dụ,

IPv4) và tầng phiên làm việc hoặc tầng ứng dụng phía trên

UDP không đảm bảo cho các tầng phía trên thông điệp đã được gửi đi và người gửi cũng không có trạng thái thông điệp UDP một khi đã được gửi (Vì lý do này đôi khi UDP còn được gọi làUnre

Camera Obscura, Camera Lucida

The Camera Obscura

getty edu downloads aa camera obscura pdf A simple camera obscura can be made with a box that contains an opening on one side where light can pass through When light passes through the opening, an image is reproduced upside down on an opposite surface

Camera shots,angles and movements.pdf

Camera Shot Types & Angles

PDF Types of Shots edu pe ca threeoaks art digital 20arts 20site pdf shots pdf PDF The Film Shot, Camera Angles and Movement The Cinemathequethecinematheque ca education wp content 02 LanguageofFilm06 pdf PDF Handout 2A 1 Camera

CameraTechnologyBasics

DSLR Camera Immunity to Electromagnetic Fields - WSEAS

With the development of technologies and endeavors to reduce production costs, various advanced functions, orig inally available only on high end video  7 X7 Vision Doctor – Solutions for Industrial Machine Vision CCD Sensors online Available vision

Cameron BOP Control Systems

BOP CONTROL SYSTEMS TYPE ‘80 - AXON Energy Products

mcedd 04 opportunity to enhance BOP control pdf BOP control systems Authors Jan van Wijk, Shell P&T and Mel Whitby, Cameron With the development and possible deployment of the new Seawater Pressure Reduction Assembly (SPRA) on a deepwater vessel, Shell, Noble and

Cameron Drilling Chokes

Choke Valves

All Cameron® style hydraulic drilling chokes are suited for H2S service 10422 W Gulf Bank Rd • Houston, Texas 77040 Tel 713 541 1212 • Fax 713 541   Complete drilling choke and kill manifolds • Standpipe manifolds Cameron

CAMERON - El mundo mediterráneo en la Antigüedad tardía.pdf

Gala Placidia

PDF averil cameron IES T 004 Normal ens9004 mza infd edu ar sitio 1 CAMERON A LIBRO pdf PDF reseñas Gredos Universidad de Salamanca gredos usal es jspui

Cameron Gate Valve

High Performance Gate Valves, Block Valves, and - Dril-Quip

PDF Cameron® Style 'FC' Gate Valve MCM Oil Tools mcmoiltools wp content CameronStyleFCGateValve pdf PDF FL & FLS Gate Valves cedip edu mx graficacion petroleros HTML tc1057 pdf PDF mcm oil tools gic services

Cameron - H2 Choke.pdf

Cameron H2 Choke Manual - storetubercombr

PDF Untitledtpnoiltools wp content uploads 2014 Cameron H2 Choke pdf PDF PARTS HH2 ADJUSTABLE CHOKES MAX 2” ORlFlCE hoeinc wp content uploads HoustonOE catalog pdf PDF Cameron H2 Choke Manual Ebook List Vbzueauremcvbzueauremc ml 3e23c2

Cameron Hydraulic Data.pdf

TUTORIAL CENTRIFUGAL PUMP SYSTEMS

Cameron Hydraulic Data Friction Friction of Water New Steel Pipe (Continued) ( Based on Darcy's Formula) 1 Inch Friction of Water New Steel Pipe  I ) mg"ttoll Dresser Pumps Cameron Hydraulic Data Hazen and Williams Friction Factor C** Type ol pipe Values

Home back Next
<