PDF- -GIZ cam nang xuat khau dua haucdr - Support for Economic - Cẩm Nang Luyện Dịch Việt - Anh - The Windy

com/file/d/0B-Is2ndO7ca0N3lSRFBzdXlzWmc/view

?usp=sharing LINK BOX: https://app

Description

TheWindy

ITOS Ấ C H G IỦ P HỌC T Ó T T IẾ N G ANH^ I

P hiên ban m ớ ln h â t N E W E D'IT IO N

CẨMNANG LÙYỆNDICH

Viat-Anh ■

THPT VÀ ÔNTHIĐẠI HỌC I

NHÀ XUẤT BẬN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

ĩư ỡ ủ u U p NGUYÊN THU HƯYÈN (Chủ biên)

CẤM NANG LUYỆN DỊCH m 9

Q /tệÙ

NH À X U Ấ T BẢN ĐẠI H Ọ C Q U Ó C G IA HÀ N Ộ I

LỜ I N Ó I ĐẦU

B ạn đọc thân m ến

! Kỹ năng dịch tiếng Anh cũng như các kỹ năng khác đối với bất kỳ ngoại ngừ nào đều đòi hỏi người học phải cổ gắng rèn luyện mới có thể đạt được trình độ thành thạo

Hơn nữa nó không những cẩn thiết đối với các học viên tiếng Anh muốn chuẩn bị cho mình kỹ năng này để vượt qua trong các kỳ thi,

mà ngay cả người biên địch,

người tham khảo tài liệu

đều cần đến

Nhận thức rõ ý nghĩa đó và để có được một tài liệu hệ thống hoá,

đủ bao quát về nhiều phương diện,

và thực sự đáp ứng tốt nhất cho mục đích này,

chúng tôi ra mắt độc giầ cuốn “Cẩm nang ỉuyện dịch Việt A nh"

Cuốn sách gồm 5 nội dung chính: Phần I: N hững đặc điểm cần lưu ý khi dịch Phần Iỉ: M ột số từ khó dịch từ Việt sang Anh Phần ỈU: Luyện dịch Việt

Chúc các bạn thành công

! NGUYỄN THU HUYỀN ♦»* 5

QUY TRÌNH LUYỆN DỊCH VIẾT " Bước 1: Read through: Đọc bài cần dịch từ đầu đến cuối một lượt

Mục đích: nhận diện ỷ tường của bài viêt

Ví dụ: Bài viết về chủ đề bảo vệ môi trường (environmental protection)

Sau khi đọc xong,

học viên có thể tóm tắt nội dung chính của bài viết trong bổn câu,

rồí tóm tắt trong ba câu,

Có thể tóm tắt bằng ngôn ngữ nguồn (Source Language) hoặc ngôn ngữ đích (Target Language)

Hoạt động này giúp học viên cách nắm bắt ý tưởng một cách cô đọng nhất

Trong lần đọc này,

ta không cần đọc từng câu,

và cũng không cần biết nghĩa của từng từ

Đây là bước “survey the orịgìnar (tỉm hiểu bản gốc)

Bước 2: Learn new words and phrases difficult to translate

Nhận diện các từ/nhóm từ khó dịch như từ kỹ thuật (technical terms),

Ngày nay,

nhờ có nhiều loại từ điển chuyên ngành và mạng internet chúng ta có thể tim hiểu được nghĩa cùa những nhóm từ này dễ dàng hơn

Tuy nhiên có những trường hợp chúng ta cần phải gọi điện cho chuyên gia cùa lĩnh vục đó (resource person) để tham khảo mới biết được một số đặc ngừ

Bưó c'3: Identify sentence structures (grammatical patterns: Nhận diện mẫu câu

Mục đích: tập phân tích câu thành nhừng thành phần cấu tạo để hiểu được chinh xác nghĩa của câu

Ví dụ: Câu The second provision under which member states may restrict free trade on environmental ground is Article 130t,

which was also inserted by the Single European Act

Có thể được phân tích thành: The second provision is Article 130t,

under which member states may restrict free trade on the environmental ground,

which was also inserted by the Single European Act

Bưởc 4: Translation activities: Dịch từng câu,

Yêu cầu: dịch chính xác về nghĩa,

đủng văn phong

Không phỏng dịch

Sau bước này,

người đọc phải hiểu được chính xác ý nghĩa cùa từng câu

Bước 5: Siyỉe: Biên tập lại câu sao cho phù hợp với lối nói của người Việt (dịch Anh-Vìệt) và người Anh (dịch Việt-Anh)

Vỉ dụ: “ It is calculated that

” Không nên dịch là: ‘Wó đã được tính toán rằng

" mà dịch là “Người ta đã tỉnh toán rằng

Bước 6: Comments: Bình luận bài dịch: đúng,

thích hợp với văn cảnh,

không thích hợp với văn cảnh,

văn phong thuần Việt

M ỘT SỐ NGUYÊN TẮC KHI DỊCH CÂU T Ừ T IÉ N G V IỆT SANG TIỂNG ANH Khi dịch câu từ tiếng Việt sang tiếng Anh,

sau khi đã chọn thời thích hợp ta cần thực hiện một số bước sau đây: Bước 1: Chọn mẫu câu cơ bản

Bước 2: Chọn yéu tố mô tả

Bước 3: Áp dụng luật tương cận hay song hành

CÁC MÀU CÂU C ơ BẢN

Khi dịch một câu từ tiếng Việt sang tiếng Anh,

ta thường đối chiếu một từ ngừ giữa hai ngôn từ

Sau khi biết được từ loại của từ tiếng Anh,

ta mới lựa chọn mẫu câu cần sử dụng và chọn một thì thích họp cho động từ

Trong tiếng Anh,

mỗi câu thường bao gồm 2 phần: chủ ngữ (the subject) và vị ngữ (the predicate)

Chù ngữ gọi tên một người,

một đồ vật hoặc sự kiện

Vị ngữ luôn nối lên một điều gì đỏ về chù ngữ

Chủ ngữ luôn là một danh từ,

đại từ,

một cụm từ được dùng như danh từ hoặc một mệnh đề đùng như danh từ

VỊ ngữ trong câu luôn bắt đầu bàng một động từ

Phần còn lại cùa câu (phần nằm trong vị ngữ,

theo sau động từ) được gọi là bổ ngữ (the complement)

Tất cả các câu cơ bản gồm có danh từ,

theo sau là động từ và bổ ngữ

Tuy nhiên,

bố ngữ gồm nhiều từ loại khác nhau

Do đó ta xếp câu cơ bản tuỳ theo từ loại của bổ ngữ

Có 7 mẫu câu cơ bản sau: M ầu I : Noun + Verb + (Adverbial) Ví dụ: Everybody (n) laughed (v)

The dogs (rỉ) are barking (v) at the boys (adv)

He (n) arrived (v) late (adv)

Nhận xét: Mầu này chi cần một danh từ làm chủ ngữ và một động từ

Động từ có thể được bổ nghĩa bởi một trạng từ,

trạng từ có thể là một từ đơn hay cụm từ

Động từ ở mẫu câu số một này được gọi là nội động từ (the intransitive verb),

nghĩa ỉà động từ không cần một tân ngữ đi kèm

M ầu 2: Noun + V erb + Adverbial Ví dụ: Hung (n) is (v) at the party (adv)

Huyen (n) was (v) out (adv)

My parents (n) are (v) in Quang Ninh (adv)

Nhận xét: Động từ ờ mẫu này luôn là một dạng của động từ BE,

và complement nằm sau động từ BE là trạng từ chì thời gian hoặc nơi chốn

M ẫu 3: Noun + V erb + Adjective

Ví dụ: The clerk (rỉ) was ịv) rude (ađj)

The coffee (n) tastes (V’) good (adj)

The sky (n) became (v) cloudy (adj)

Nhận xét: Động từ trong mẫu số 3 chỉ trạng thái

Có rất nhiều nội động từ nhưng chỉ có hơn chục nội động từ chỉ trạng thái,

M ail 4: Noun + Verb + Noun Ví dụ: She (n) is (v) a teacher (n)

The books (n) have become (v) the best sellers (n)

Hung (n) remained (v) a secretary (n)

Nhận xét: 3 động từ: be,

remain là những động từ duy nhất được dùng ờ mẫu số 4

Những động từ này còn được gọi là State verbs hay linking verbs

M ầu 5: Noun + V erb + Noun Ví dụ: Nam (n) asked (v) several questions (n)

His frien d'(n) visited (Vj Hue (n)

Carelessness (n) causes (v) the accidents (n)

Nhận xét: Mầu 4 và 5 có cùng cách cấu tạo nhumg vi có chứa 2 loại động từ khác nhau nên ta tách ra làm 2

Động từ trong mẫu số 4 tạo nên những câu trong đó danh từ ờ vị trí chù ngữ và đanh từ ở vị trí complement cùng ám chi một người hoặc vật,

Còn ờ mẫu số 5,

động từ tạo nên những câu trong đó 2 danh từ ở vị trí chủ ngữ và bổ 10

Các động từ này được gọi là ngoại động từ (transitive verb)

M ầu 6: Noun + Verb + Noun + Noun Ví dụ: We (n) told (v) our mother (n) (he news (n)

My uncle (n) sent (v) me (n) a telegram (n)

The sun (n) gives (v) us (n) the light (n)

Nhận xét: Động từ dùng trong mẫu câu này là transitive verb

Sau động từ là 2 danh từ đi liền nhau

Danh từ đi liền sau động tù được gọi là tân ngữ gián tiếp và danh từ kế tiếp được gọi là tân ngữ trực tiếp

Hai danh từ ở mẫu 6 ám chỉ 2 người hoặc vật khác nhau

M ẩu 7A: Noun + V erb + Noun + Noun Ví dụ: Hung names the dog “Mina His mother considers him a genius

Her classmates elected Maria president

Nhận xét: Động từ dùng trong mẫu này là transitive verb

Sau động từ cũng có 2 danh từ đi liền nhau

Danh từ đứng liền sau động từ được gọi là tân ngữ trực tiếp

danh từ tiếp theo có tác đụng giải thích cho tân ngữ nên được gọi là object complement

Hai danh từ ở mẫu này ám chỉ cùng một người hoặc một vật hay một sự việc

Với một số động từ ở mẫu câụ 7A,

một tính từ có thể thay thế danh từ thứ hai,

và tính từ này cũng được gọi là object complement như ờ mẫu câu 7B dưới đây:

M ầu 7B: Noun + V erb + Noun + Adjective Ví dụ: Her mother considers her quite beautiful

The meat made our dog very happy

The news made him disappointed

They fo u n d'the machine useless

YÉƯ TỚ MÔ TẢ

Ta dịch m odifier là yếu tố mô tả

Trong tiếng Anh,

m odifier có thể là một từ ngữ đơn độc,

một cụm từ hoặc một mệnh đề có chức năng mô tả hoặc bổ nghĩa cho một từ ngữ khác trong câu nói nhàm làm cho ý nghĩa câu trở nên rõ ràng hơn,

đầy đù hơn

Mói đến yếu tố mô tả thì rất nhiều,

ở đây ta xét tới một số modifier cùa danh từ chủ yếu và thường được sử dụng

Các từ ioại sau đây có thể là yếu tố mô tả của một danh từ: 1

Mạo từ (the article): a,

Tính từ chỉ thị (the demonstrative adjective): This,

Ex: this center,

Tính từ sở hữu (the possessive adjective): my,

Ex: his job,

Tính từ bất định (the indefinitive adjective): some,

Ex: some books,

Tính từ chi số đếm (the numeral adjective): one,

Ex: the second time,

Tính từ (the adjective): young,

Ex: a young man,

Danh từ (the noun): tea,

Ex: a teacup,

Phân từ (the participle): running,

Ex: the follow ing sentences

Động từ nguyên mẫu (the infinitive): to finish,

Ex: a report to finish,

Trạng từ (the adverb): down,

+ Trường hợp trạng từ đứng sau danh từ: Ex: the boy upstairs,

+ Trường hợp trạng từ đứng trước danh tù: Ex: the down train,

Ngoài ra,

yếu tổ mô tả còn có thể là một group (prepositional phrase)

một V-ing group (present participle) hay một V-ed group (past participle phrase): hay to-group (infinitive phrase)

Tuỳ thuộc vào từng câu tiếng Vỉệt khi dịch sang tiếng Anh mà ta áp đụng cho phù hợp

QUY TẤC TƯ ƠNG CẬN,

SONG HÀNH 1

Quy tắc tương cận Trong tiếng Anh,

từ Proximity có nghĩa là gần

The rule o f proximity được dịch là quy tắc tương cận

Quy tắc tương cận quy định rằng,

khi một yếu tố mô tả bổ nghĩa cho một mạo từ,

thì nó phải được đặt ở gần từ đó

Eg: the morning paper

Hãy xét ví dụ dưới đây

Khi ta thay đổi vị trí của từ only,

ý nghĩa của câu hoàn toàn thay đổi: • Only Hung hit his classmate on the nose

Chi có Hùng đảnh bạn cậu ía vào mũi

Hùng chỉ đảnh bạn cậu ta vào mũi thôi

Hung hit only his classmate on the nose

Hùng chỉ đánh mình bạn cậu ta vào mũi

• Hung hit his only classmate on the nose

Hùng đánh người bạn duy nhắt của cậu la vào mũi

■ Hung hit his classmate only on the nose

Hùng đảnh bạn cậu ta chỉ vào mũi thôi

■ Hung hit his classmate on his only nose

Hùng đánh vào cái mũi duy nhất cùa bạn mình

Quy tắc song hành Từ Parallelism trong tiếng Anh có nghĩa là sự tương đồng,

Ta dịch Rule o f Parallelism là quy tắc song hành

Liên từ AND nối các yếu tố giống nhau trong câu nói

Nó nối 2 danh từ,

Các yếu tố như vậy được gọi lả tương đồng

Quy tắc song hành quy định: các yếu tố trong câu nói có cùng chức năng ngữ pháp nhu nhau phải được trình bày bằng những hình thức cẩu tạo giống nhau

Hình thức cấu tạo giống nhau đó có thể là một từ đon hay một cụm từ

Các từ sau thường được sử dụng trong quy tắc song hành: •

Các liên từ (and,

or) Ex: He enjoys reading plays and poetry

She sings and dances beautifully

Các liên từ cặp đôi (either

or) Ex: He came both in the morning and in the afternoon

He not only sings songs but also composes music

And who,

Một số người thường mắc lỗi liên quan tới đại từ who,

Nên nhớ rằng,

liên từ AND không bao giờ được sử dụng trước những từ này trừ khi who,

that đã xuất hiện trước đó trong câu

Ex: Sai: He is an engineer and who works for a big company Đúng: He is an engineer who works for a big company

Sai: There is a sign at the crossroads and which will direct you to our farm

Đụng: There is a sign at the crossroads,

which will direct you to our farm

Phần I 2 J

Mộ t SÓ Từ TỈÉNG v iệ t k h ó d'ịc h SANG TIÉNG ANH

Ai: Those who (không dùng để hỏi mà đế nói trổng không) Ai mong đợi điều xấu nhất hầu như là người ít bị tuyệt vọng

Those who expect the worst are less likely to be disappointed

Phải chi: T hat (dùng để diễn tả ước muốn) • Phải chi tôi có thể gặp lại anh ấy

That I could see him again

G iá mà: if only (động từ đi sau chia ỏ' thì quá k h ứ đơn giản) • Giá mà tôi biết tên anh ấy

I f only Ỉ were rich

Neu không thì: if not ■ Tôi sẽ đi nếu anh Cling đi,

nếu không thì tôi thà ở nhà còn hơn

ỉ will go i f you are going,

I'd rather stay at home

C hỉ khi nào: only if (đảo chủ ngữ ra sau động từ) • Chỉ khi nào thầy giáo cho phép thì sinh viên mới được vào phòng

Only i f the teacher has given permission are students allowed to enter the room

w hether (dùng trong câu gián tiếp,

th u ật lại những câu hỏi) • Anh ấy hỏi xem chúng ta có muốn uống chút gì không

He asked whether we wanted a drink

Dẩu có

hay không: w hether o r not • Dầu có yêu được cô ấy hay không anh ta cũng vui vẻ

He will be happy whether or not she loves him

Có nên: w hether • Tôi không chắc có nên nghỉ việc hay là tiếp tục làm

Ị am not sure whether to resign or stay on

Liệu: do you think/ if/ w hether • Liệu trời có sắp mưa hay không

? Do you think it is going to rain

T hà: would ra th e r

Bà ấy thà chét còn hơn mất con gái

She would rather die than lose her daughter

Nên làm gì đó thì ho'11 / Có khôn thì: do better to do something

Đừng mua bây giờ,

nên chờ để hạ giá thỉ hcm

Don 'l buy now,

you would do better to wail fo r the reduced price

T hà rằng: better •

Thà rang muộn còn hem không

Better late than never

Hoá ra: as it turned out

Hoá ra tôi không cần đến ô

ỉ didn 7 need my umbrella as it turned out

Hoá ra công việc vat vả hơn tôi tưởng

The jo b turned out to be harder than we thought

■ Hoá ra cô ay là ngirời yêu của anh trai tôi

ỉl turned out that she was my older brother’s girlfriend

Thành thử,

• Hôm qua tôi bị ngã xe đạp thành thử mới bầm Ife ll o ff my bicycle yesterday,

Đen mức đó: T hat •

Trời không lạnh đến mức đó đâu

Thế tất,

thế nên: evidently Thể nên ông ta quyết định ra đi

Evidently,

being ■ Phàm làm neirời thì không sổng ngoài xã hội dược Being a man,

one can 7 live apart from society

Chứ: but • Anh đã mua nhầm cái áo sơ mi rồi

Tôi cần cái màu xanh chứ không phải cái màu đỏ

You have bought the wrong shirl

It is the blue one Ĩ wanted but the red one

Không ai mà không: no man but • Không ai mà không cảm thấy tội nghiệp cho người ăn mày đó cả

There is no man but feels pity fo r that beggar

T rừ phi: unless,

but th a t • Tôi đà bị chết đuổi rồi,

trừ phi anh không nhìn thấy tôi dưới nước

but that you hod seen me in the water

Xong: finish • Tôi đà ãn sáng xong

• Chúng tôi đã xây xong rtgôi nhà đó

We have finished that house

Lại còn

nữa: yet more ‘ Lại còn một điển hình nữa về việc buông lỏng tội phạm

Yet one more example o f criminal negligence

■ Lại một đứa bé ra đời mà không có cha nữa

Yet one more newly born-child without having father

Sờ dĩ: if,

th at is way • Sờ dĩ chúng la phải đàu tranh là vi qụấn xâm lược

ỉ / we had to put up a fight,

■ Sờ dĩ cô ấy mệt là vì đã làm việc quá vất và

it was because she worked too hard

Thậm chi không: w ithout so much as • Hắn đã bỏ đi thậm chí không một lời chào tạm biệt

O ff he went without so much as "goodbye 25

Không cần nói thêm nữa: so much for sth/sb • Không cần nói thêm về kỳ thi đại học vừa qua nữa,

chúng ta hãy cố gắng đợi kỳ thi nầm sau

Sn much fo r last university entrance exams,

we can wait fo r the next year exams

Không hẳn ià: not so much sth as sth • Cô ta không hẳn là nghèo mà chính là phung phí tiền bạc

She is not so much poor as careless with money

■ Chị ấy không hẳn là đẹp mà chính

!à mặc quần áo đắt tiền

She is not so much beautiful as wearing expensive clothes

Vừa mới

than • Anh ta vừa mới đến thì lại bị sai đi ngay

No sooner had he arrived than he was asked to leave again

Vừa muốn

vừa muốn: ju st as soon do sth as do sth

Tôi vừa muốn ở nhà,

I ’d ju st as soon stay at home as go to the cinema

Mới: Ju st (after) • Mới ãn cơm xong đừng làm việc gì nặng

Not to do any heavy work ju st after having a meal

Hoạ hoằn: once in a while • Hoạ hoằn lắm chúng tôi mới đi ăn nhà hảng

Once in a while we go to a restaurant

LUYỆN DỊCH VIỆT-ANH

Văn hóa

Cách thị xã Buôn Ma Thuột 50 km,

huyện LAK được thiên nhiên int đãi cho cảnh quang dễ làm say đấm lòng người: những cành quang tự nhiên,

hoang sơ giữa núi rùng bao la

Mẩy năm qua,

nhiều đoàn du khách các nước trên thế giói như: Pháp,

Thưỵ Sĩ,

Đan Mạch,

Canada,

Nhật,

Hồng Kông

đã đến thăm LAK và thưởng (hức những đêm rượu cần vởi lề hội cồng chiêng,

được nhảy múa,

nghe kể “Khan" cùng đồng bào dân tộc thiểu so bên ánh lửa rừng

Tới nơi này

du khách sẽ được cưỡi voi vượt hồ LA K đẽn những khu rừng nguyên sinh hùng'vĩ

Du khách cử thù dùng thuyên độc mộc dạo quanh hô đèn những bãi nồi trùn sen hoặc xuôi dòng KRON& ANA tới Eo Dờn,

mộí thcmạ cánh ngoạn mục với chim muông và cá sâu

Du khách cỏn cở íhẽ đên thăm những cành hoang lỉâ như: hô EA NUOỈ

núi CHƯ YANG SỈN: CHƯ YANG LAK,

thăm nhà nghỉ mùa hè cùa Bào Đại

ôníỊ vua cuối cùng cùa chế độ phong kiến ờ Việt Nam

Du khách có thê đến thám buởĩì ìàng cùa đồng bào dân tộc (hiểu

vọ với nhừng sinh hoạt văn hoá truyền thon% đặc sắc và những đàn voi đã được ỉhuàn dưỡng

Các già làng sẽ kế cho du khách nghe về những truyền thuyết lịch sừ hồ LAK,

các con sông KRỎNG ANA,

KRÔNG NÔ,

nguồn gốc dãn tộc M 'NÔNG,

đặc biệt là cách thuần dường voi rừng,

đỏm cá

Trong chương trình phát triển du lịch,

trướcTmắt tình Dakíak ỵọi vốn đầu tie dự án xây dựng khu du lịch ho LAK,

cụm nhà nghi 200300 phòng theo kiểu nhà sàn dân tộc với đầy đủ tiện nghi,

một nhà hàng nổi tiếng trên Mội hồ từ 350-500 ghe,

các đièm bơi thuyền,

đua voi,

sân ban

trừng tu nhà nẹhỉ mùa hè của Bảo Dại

Các dự án này cằn tổng sổ von đầu iư là 6

Thực hiện các dự án này sẽ lạo điều kiện thu húỉ thèm du khách nàng cao đời sổng kinh tế

N O TE S:

Eg: Những con thuyền đậu trong cảng tạo nên một cảnh đẹp = The boats in the harbour make a beautiful sccnc (= view)

Khi chúng tôi đến gần thung lũng,

cảnh đẹp càng rực rỡ hơn = As we neared the valley the scenery became more magnificent

sông hồ,

núi rừng

Khai thác tài nguyên thiên nhiên của một quốc gia = to exploit a country’s n atural resources

Hãy để các loài thủ này sổng trong môi trường thiên nhiên cùa chúng = Let these anim als live in their n atural environment

Eg: Nàng trông thật uy nghi tráng lệ trong bộ áo choàng màu trắng cửa mình = She looked majestic (= dignified

Nhà cô ta không tráng íệ lắm đâu

Nó chí là một túp lều tranh ờ xã Tân Túc = Her house is not very grand

It’s ju st a cottage in Tan Tuc village

Eg: Một cảnh hoang dã = a waste scenery

Có những thanh âm của tiếng cười man rợ ở phòrìg bên = There are sounds of wild laughter in the next room

Càu 1:

? = Is your house fa r from here

Near enough [for her] to walk to it easily)

luật đi đường (= [booklet containing] the rules which tell people how to use roads safely)

Ở đây ta có thể thay = to be

ngoài ra ta CÓ the thay endowed = given

Eg: Nàng được tạo hoá (thiên nhicn

con tạo “ N ature [viết hoa]) ưu đãi nhiều tài năng_= She was endowed (= given

) by N ature with great talents (

she possessed great talents naturally)

(Lưu ý: ưu đãi cho

'‘cho” ở đây phải địch = with chứ không dịch = for hoặc to

Có thể thay E nthralling = fascinating

Giữa núi rừng bao

Cũng có thể địch cách khác: Landscapes surrounded by very large forests

Câu 2:

Có lè,

anh ta không qua nổi đêm nay = May be he w on’t last through the night (=

Chủng ta qua mục kế tiếp cùa nghị trình đi = Let us proceed to the next item on the agenda

? " W here shall we pass ( spend) the night

= many groups of international tourists from

Thụy Sỹ

quốc gia Trung Âu (a country in centra

trung lập (neutral) từ 1813

Thù đô: Bern (Berne)

Thành phố iớn nhất: Zurich

Vương quốc Bắc Âu (a Kingdom in northern Europe)

Nữ hoàng hiện nay là Margrethe II,

lên ngôi năm 1972- Danish (adj) = thuộc về Đan Mạch

Thủ đô của Đan Mạch là Copenhagen

Eg: Chị ấy thích bạn bè đến thăm chị ấy hàng tuần = She likes to have friends come to see h er every week

Em sẽ đến thăm anh ngay lúc em trở về = ỉ shall see you immediately on my return

Thưởng thức những đêm rượii cơn = to enjoy nights of drinking “C ần” alcohol

Với lễ hội cồng chiêng (= đón mừng lề hội cồng chiêng) (Ta nói: uống rượu với bạn bè hoặc uống rượu tại buổi tiệc

) = to celebrate (= to welcome

nghe kê "Khan " = to dance and listen to “K han” stories

Dồng bào dán (ộc thiêu so = ethnic groups

tribal groups hoặc ethnic m inority groups

Eg: Am nhạc này nghe coi bộ rừng rú quá = This music sounds very ethnic (adj)

Bên ánh lưa rừng = by the forest fire

Eg: Chúng tôi đã sống một tuần lễ bên dòng sông ay = We had (= spent

Việc chữa cháy = fire

Lính chừa cháy = fire

- fighter

Không cỏ lừa )àm sao có khỏi = There is no smoke without fire

Hoặc đơn giản hơn: No smoke w ithout fire

Mày đừng thêm đầu vào lửa nữa

! = don’t add fuel to the fire

Câu 3:

Tới nơi m y = u p o n (on,

COng có thể dịch: at this place

Cưỡi voi = to ride (pt: rode: pp: ridden) an elephant: to sit on an elephant and be carried along

Vượt hồ LẦK = to go across LAK lake

to pass (from one side) to the o th er side o f LA K lake

Eg: Nàng muốn chứng tỏ phụ nữ cũng có thể vượt sa mạc được

Eg: Đi bộ (vượt) qua đường phố = to w alk across the Street

Khu rừng nguyên sinh hùng vĩ = majestic prim eval forests

Thuyền độc mộc = dug —out canoe

!à loại thuyền nhỏ được làm bằng cách đục khoét thân cây (độc mộc) (= a small light boat made by cutting out a deep hollow space in a log)

Dùng thuyền độc mộc dạo quanh ho = to row (= to paddle) a dug out canoe around the lake

- lotus

bao quanh toàn những sen là sen

Một vài ví dụ khác có cách cấu tạo tương tự: Cỗ xe do ngựa kéo = a horse

Hồ nhân tạo (= đo con người làm ra) = a man

Bodies of w ater = bãi nổi,

bãi nước

Body (n) có nhiều nghĩa như: thân thể,

nói gọn lại là vật thể (= an object

) Eg: Bạn có thể đoán được vận tốc mà vật thể đó chuyển động trong không gian không

? = Can you guess the speed at which that object (= body) travels in the space

Một thẳng cảnh ngoạn mục với chim muông vù cá sau = a picturesque sight abounding in birds and crocodiles

“ Với” Ở đây nên hiểu là “Với rất nhiều” nên cần dịch = with uncountable birds and crocodiles hữặc:

sight plentiful of birds and crocodiles

Có thể thay: plentiful of = abundant (adj) in

To abound (in or with) = có rẩt nhiều

có lúc nhúc (= to have in great numbers or quantity)

Eg: Dòng sông này có rất nhiều cá = This river abounds in fish

Cỏ thể địch: Tourists can still visit such wild landscapes as EO NUOI Lake

visitors can go to see wild sceneries like EO NUOI Lake

Eg: Núi Ẻ-vơ-rết = Mt

Everest

Núi Sam

Mountain (n) =

núi cao (= very high hill)

Eg: Đò [à ngọn núi cao nhất thể giới = That is the highest mountain in the world

Mountain thường dùng làm Attributive

Eg: Dòng suối chảy từ trên núi = a mountain stream

Không khí trong lành trên núi = the refreshing m ountain air

Không dịch = rest home nghĩa sẽ hoàn toàn khác hẳn

Rest home (n) = nhà điều đường,

chỗ chăm sóc người già cả,

ốm đau (= an establishment where old or ill people are looked after)

Ông vua cuối cùng của chể độ phong kiến = The last em peror (= King

Eg: Gọi một giám đốc trẻ bằng “Ngài” coi bộ hơi phong kiến = ít seems á bít feudal to call a young director “ SIR ”

Eg: Nhừng điệu vũ của dân tộc ít người = tribal dances

= The tribal leader of the Zulus

Với những sinh hoạt văn hoả truyền thống đặc sắc (nên hiểu: của các đồng bào đó) = with their peculiar traditional cultural activities,

with their special custom ary cultural operations

Và những đàn voi đã được thuần dưỡng = and tam ed elephants (To tame (vt) = thuần dưỡng = to domesticate

[= used] to living with human beings)

Câu 7:

Các già làng = the village elders

Elder vừa là (adj)

Elder (adj) (of members of a family) =

Lưu ý: Elder chỉ dùng làm Attributive

Muốn so sánh ta phải dùng O lder Eg: Anh trai chị ấy hiện đang sổng ở cần Thơ = H er elder b ro th er is living in Can Tho

H er b ro th er is older than me = Anh nàng lớn tuổi hơn tôi

Elder [n] (sing

My elder = người cao tuổi hơn tôi

My sister is her elder by several years = Em gái tôi lớn hơn nàng vài tuổi

Elders (pl) = những người cao tuổi,

các bậc trưởng lão (= persons of greater age)

Eg: Chúng ta nên kính trọng các bậc trưởng lão (cùa mình) = We should respect o u r elders

' Ke cho du khách nghe về nhũng truyền thuyết lịch sử ho LAK = to tell tourists about the legends of LAK lake

to give visitors inform ation concerning the old stories of LAK lake

the history of M ’NONG tribe

the methods o f dom esticating savage elephants

Eg: Hàng ngàn năm về trước,

tổ tiên chúng ta đã thuần dưỡng nhiều giống thực vật và động vật = O ur ancestors domesticated various plant and animal species thousand years ago

Người ttiuần dưỡng thú vật: a tam er Người thuần dưỡng sư tử: a lion

- tam er

the method of making small light boat by cutting out a deep hollow space in a log

Eg: Mấy đứa con của chị đang đâm cá ngoài suối = Y our children are spearing Fish in the stream

Câu S:

trước mắt tỉnh DAKLAK gọi vốn đầu íư dự án xây dựng du lịch hồ LAK = First in the program m e of developing tourism ,

D aklak province appeals for capital invested in projects of building LA K lake tourist area

Eg: Trước mắt,

tôi phải hoàn thành công việc này trước khi bắt đầu một sự việc nào khác = I m ust finish this w ork first before starting something else

Hoặc: đưa first lên đầu câu: F irst,

I must finish this work

Trước mắt bạn phải đậu kỳ thi tốt nghiệp cái đã = F irst you are obliged to pass the graduation exam

Suy nghĩ trước đã rồi hãy hành động,

cưng của em ơi

! Ngoài ra first còn được dùng như (adj) và (n)

F irst (adj) = đàu tiên Ihứ nhất

Eg: Người vợ đầu tiên cùa ông ta = his first wife

Đứa con đầu lòng cùa họ = their first baby

Năm thứ nhất = the first year

Người đàn ỏng đầu tiên đã đến đây là bác Hùng = The first man who arrived here is uncle Hung hoặc: The first man to arrive here

F irst (n): Người hoặc vật thử nhất

Eg: Hùng là người đầu tiên trong gia đinh theo học đại học = Hung is the first in his family to go to university

the tourism developing program (me)

= to appeal for capital invested in projects of building

hoặc = to call for investm ent projects in building

(= to call for projects needing investment in

kêu gọi [thực hiện] các dự án cần có sự đầu tư vốn để xây dựng

) (Investment = money invested

Eg: Tôi đã đầu tư một sổ tiền là 300 triệu VNĐ vào công ty kinh doanh phát triển nhà cùa ông ấy = I put an investm ent of 300 million VND into his housing trading and developm ent company)

Hoặc nếu dùng Investment,

ta có thể dịch = to make an earnest request fo r investment In projects o f constructing LAK lake to u rist area

~ Gọi (hoặc kêu gọi) = to appeal to sb to do sth,

CÓ the thay to appeal = to call

Eg: Các công nhân nghèo đang kêu gọi Ban Giám đốc giúp đỡ

Hoặc: The poor w orkers are appealing for help (n)„

Chính quyền kêu gụi inọi người nên tiết kiệm nước = The government calls (= appeals) to everyone to save water

Thầm quyền địa phương khẩn thiết kêu gọi nguồn tài chính đế xây dựng,

thêm trường học mới = The local authorities make an earnest request (= an appeal

Lời khẩn cầu tha thứ của chàng chẳng được (nàng) trà lời = His appeal for forgiveness went unanswered

) Styled after the piled houses

) after (hoặc in) the style of the houses on stilts of ethnic groups

To style (vt) = tạo mẫu dáng,

to form in a certain [good] pattern,

) Eg: Vào ngày cưới của nàng,

nàng đã nhờ một thợ làm tóc (= làm đầu [Bắc]) nổi tiếng nhất thành phổ HCM tạo kiểu cho tóc mình = On her wedding day,

she had her h a ir styled by the most famous hairdresser ìn HCM City

Ngôi nhà này đã được xây dựng theo kiểu Pháp = This house was built in French style (n) hoặc:

Stilt (n) (usu

) = bất cứ cây cột nào trong số các cây cột chống đỡ ngôi nhả sàn [trên mặt đất hoặc mặt nước] (= any of a set of poles supporting a building above ground o r w ater level)

A house on stilts = một ngôi nhà sàn A pagoda on stilts = một ngôi chùa (xây kiểu) nhà sàn

đua voi,

sàn bắn = places (= spots,

) for boating (= rowing b o a t s'e l'e p h a n t race and hunting

Tuy nhiên,

ta cũng có thể dịch = to upgrade

Câu 9: Cần = to be in need of

Eg: Các cây này cần nước = these plants w ant water

Chúng tôi cần một phụ nữ biết nấu ãn cho một gia đình ít người = We need a woman cook for a small family

Anh chị ấy cần một người vợ để chăm sóc anh ta = H er b ro th er w ants a wife to look after him (= he needs to marry a girl who will look after him)

Tình hình nơi đó cần sự có mặt của chúng ta = The situation there requires our presence

Dự án này cần thêm ngân quỹ

total (n) of investm ent capital

the whole sum of money invested

Như vậy,

câu nảy có thể dịch: These projects need a total investm ent capital of u s'$ 6

Hoặc: These projects require a total of invested capital reaching u s'$ 6

5 million

Hoặc: The whole sum of money invested in these projects comes to (arrives at

Câu 10:

Hoặc: C arrying out (= implementing

) these w orks will magnetize additional v isito rs

tức các hoạt động có liên quan đến công việc xây dụmg hoặc sừa chữa [= operations involving building or repairs] Eg: Road & bridge w orks = Các công trình cầu đường

Ai sè đảm trách các công trình hệ thống nuớc và xây dựng dân dụng của tỉnh chúng ta

? = W ho will be in charge of the plumbing and civil engineering works o f o u r province

? Nâng cao đời song kinh tế văn hoá cho nhân dân trong vùng (

văn hoá cùa nhân dân) ~ to improve (= to upgrade

) the cultural and economic life of the people in the area

Hoặc: to sp u r (= to stimulate

) the developm ent (= the growth) of service branches

Eg: Những lời khen ngợỉ luôn luôn thúc đẩy anh ta cố gắng nhiều hơn nữa = P raise (n) [U] always stimulates him to fu rth er efforts hoặc to m ake g re a ter efforts

'Những hoạt động này đã và đang thúc đầy tinh hữu nghị giữa Việt Nam và Pháp = These activities have promoted friendship between V ietnam and France

) lasting (= enduring) economic benefits to those who paid money into these works

Bài dịcỉt tham khảo:

LAK D'IST R IC T’S NATURAL,

M AJESTIC AND W ILD BEAUTY SPOTS

Fifty kilometers from Buon Ma Thuot town on Highway 27 lies LAK district endowed by Nature with enthralling sights: natural and wild landscapes amid immense forests

Over the past few years,

many groups o f international tourists from France,

Switzerland,

Denmark,

Canada,

Hong Kong,

have paid a visit to LAK and enjoyed nights o f drinking “cần” alcohol,

celebrating the festival of gongs,

dancing and listening to “Khan” stories together with ethnic groups by the forest fire

Upon coming here,

tourists will have the pleasure of riding elephants across LAK lake to majestic primeval forests

They can row dug-out canoes around the lake to lotus

or down to the KRONG ANA as far as EO DON,

a picturesque sight abounding in birds and crocodiles

Tourists can still visit such wild landscapes as EO NUOÍ lake,

SA LE forest,

DAKRO HEO stream,

CHU YANG LAK

the last emperor of the feudal regime in Vietnam

Tourists can call on the village of ethnic groups with their peculiar traditional,

cultural activities and tamed elephants

The village elders will tel] tourists about the legends of LAK lake

the KRƠNG ANA and the KRONG No rivers and the origin o f M' Nong people,

especially the way of taming wild elephants,

the techniques of making dug-out canoes,

First in the programme o f developing tourism,

Daklak province appeals for investment in projects of building LAK lake tourist area,

the complex of rest houses with 200-300 rooms styled after the houses on stilts of ethnic groups with all comforts,

a floating restaurant on the lake with 300-500 seats,

restoring the summer house of Bao Dai

These projects need a total investment capital of us$ 6,500,000

The implementation o f these projects will attract more tourists,

improve the cultural and economic life of the people in the region,

spur the development of service branches and bring long economic profits to investors

BÀI 2: ĐÂU RỒI SẢC THÁI VIỆT NAM TRONG KIẾN TRÚC HIỆN ĐẠI

X ây dựng là giai đoạn đáng chú ỷ nhất trong các giai đoạn phát triển

Thế nhurỉg trong khi các công ty trong m ứ c'hồ hởi như bao người về các thời cơ tại đẩt nước Việt Nam đang đoi mới,

thì đối với các kiến trúc sư và các nhà ihìết kể mọi việc nào đã ẩn định

Hầu hêt các cao ốc trọng điểm,

mới dự kiến hoặc đang xây dụng tại TP

Hồ Chí Minh và Hà Nội đểu do người nước ngoài thiết ké

Chủng ta không chối bỏ khả năng chuyên môn của các nhà thiết kế ngoại quốc cũng như công nghệ của họ

Tuy nhiên,

(rong lõnh vực kiến trúc thì kiến íhức và công nghệ suông thòi chưa đủ

Ưu tiên hơn những thứ đó là các yếu tố vãn hoả vò nghệ thuật,

nhừngyểu to đòi hỏi một bàn sắc dàn tộc

Thèm vào toà nhà cao tầng hiện đại một vài nét Châu Á,

nhất thiết không làm cho nó trở thành một cao ốc hiện đại mang màu sắc Việt Nam

Không phải chỉ riêng có người nước ngoài mới không ý thức văn hoá kiến trúc (của người) bản xứ

Các đồ án của sinh viền Việt Nơm,

với những toà cao ốc cao nghệu,

thẳng tẳp có thế đâ dập khuôn từ mộí nơi nào đó

Các giảo viên thất vọng V/ xu hướng trong sinh viên thích sao chép các toà nhà cao tầng hiện đại mang phong cách chung chung,

không nói lẽn được một chút gì riêng tư cũng như sự am hiểu về văn hoả,

những thứ tối cần thiết để làm cho các toà nhà cao tầng thấm đượm bản sẳc dân tộc

Cho dù tính nguyên bân cùa kiến trúc vẫn còn đó,

thì nó cũng chẳng giúp ích gì được nhiều

Đâu đâu ngtiời ta cũng nghe phàn nàn rằng là chủ nhà rẩl hay lẩn lướt các kiến trúc sư của họ

Nhiều nhà đang xây dựng hoặc cài tạo không cần quan tàm đến môi trường xung quanh hoặc thầm mỹ

Chỉ cỏ một tiền cùa các toà nhà ẩy là được vẽ kiểu

Người qưyểt định bản thiết kể các cóng trình nào phài là các kiến trúc sư,

mồ là chỉnh những người chù cùa các công trình đó

Việc thiểu kiến thức cơ bản cùng như sự am hiểu về văn hoá nói chung và về kiến trúc nói riêng cùa các người chủ đõ dẫn họ đến những quyểt định buồn cười

Chính V/ lẽ đó mà văn phòng kiên trúc sư trương lại thành phổ Hồ Chí Minh đã ra chì thị và qui định về mật độ xây dịmg,

độ cao công trình,

cách (húv sử dụng mặt bằng cũng như các công việc hạ lồng liên quan

Rat nhiều kiến trúc lư nhãn chi là sự bắt chước hoặc pha trộn lung tung cá cái cũ lan cúi mới,

cà phương Tây,

Điều quan trọng là cần cải thiện sự hiểu biết của toàn dân về kiến trúc thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng

Khó khăn là ở chỗ xác định các yếu lố tạo nên mối liên hệ hài hoà về hình thức,

màu sắc và m ô i

theo mội cách thức nào đó thoả mãn được các tỉhu cầu độc đáo cùa phong cách sống Việt Nam

Có lẽ những đặc trimg của các thành phổ Việt Nam sẽ được định hình vào thập kỷ tới hoặc muộn hơn đôi chút

Bây giờ íhì mọi thứ chưa rõ ràng,

thế nhưng một hiếm hoạ có thật đó là trong tương ỉai Việt Nam chẳng có thành pho nào có được bàn sắc riêng biệt

Nén chúng ta cứ tiếp tục tiến hành cái đà này thì chúng ta sẽ chỉ đạt được một nửa mục tiêu của mình,

tức là hiện đại nhưng không cỏ bản sắc dân tốc

Đầu bài có thể dịch nhiều cách: W here is the national colour in the new architecture

? W here is the Vietnamese character in the m odern architecture

? Hoặc: W here is the Vietnam style in the present day a rt of building

? W here are the Vietnamese traits in the c'u rre n t m anner of construction

Eg: Tat cả các ngôi nhà đó sẽ được xây bằng gạch: All those houses will be made (= constructed

Eg: Con đường mới dẫn vào quê bạn còn đang xây dựng thì phải

? = T he new road leading to your native village is still under construction,

the phase th at attracts (= deserves) attention the most (= the best

(Exciting [adj] = gây ra sự quan tâm lớn [= causing great interest]

Eg: An exciting economic growth = Một sự tãng trường kinh tể gây ra mối quan tâm lớn

Eg: An exciting discovery among doctors = Một phát hiện gây chấn động trong giới thầy thuốc [= a discovery that has excited great interest among doctors])

Như vậy,

càu nỉty có thé dịch\ A mong the development periods,

construction is the one that attracts (= deserves

Hoặc: Construction is the most exciting of development phases

Câu 2:

//ố hởi = to be eager (for,

to get (hoặc become) enthusiastic about hoặc over) sth

Eg: CÔ ta say mê hát = She is very enthusiastic about singing

Giám dổc chúng tôi đã rất hồ hởi về dụ án đó = O ur director was very enthusiastic over th at project

To renew = đổi mới (= to put new life and vigour into)

Eg: Sự tha thử của chị ấy đã khiến chồng chị nhìn chị bằng tình cảm đổi mới = H er forgiveness made her husband regard h er with renewed affection

Bọn họ đang iàm việc với nhiệt tình đã được đồi mới = They are working with renewed enthusiasm

unreliable [adj] Hoặc: things ap p ear (= seem) ra th e r unsteady

Hoặc: things have an appearance of being weak (= undependable

Câu 3:

Không nên địch ‘‘trọng điểm” = important,

‘Trọng điểm” ờ đây có nghĩa là “rất to lớn”,

giống như một “điểm mốc” (= landmark) dù đúmg xa vẫn nhìn thấy được

Eg: The Saigon T rade C enter is a landm ark building on the HCM city skyline = Trung tâm thương mại Saigon là toà cao ốc trọng điểm trên đường chân trời thành phố HCM (đứng cách xa,

ví dụ trên nóc bệnh viện chợ Rầy,

vẫn trông thấy như một điểm mốc) (Landmark [n] ~ object

easily seen and recognized from a distance)

A landm ark invention = một phát minh trọng điểm,

tức phát minh đánh dấu một giai đoạn quạn trọng hoặc một bước ngoặt ( an invention that marks an important stage or turning point)

A landm ark victory = một chiến thăng có tính cách quyết định

Có thể thay planned = arran g ed (in advance)

Eg: Lão ta chẳng bao giờ dự kiến

to be u n d'er construction (= to be in the process o f construction)

Eg: Tất cả các ngôi nhà này đều do kiến trúc sư địa phương thiét kế = All these houses were designed by local architects

Lưu ý: nểu là [n] design thường đi kèm với [prep

Eg: Chúng tôi đang đệ trình bản thiết kế về khu công nghiệp mới đó = We are subm itting a design for th at new industrial park,

Câu 4:

Lưuỷ'

Eg: Anh to từ choi làm bat cử điều gì phạm pháp = He denies doing anything illegal,

Hùng đã xin Huyền ưng (= lấy

) anh ta nhưng cô nàng đã từ chối = Hung asked Huyen to m arry him,

- power

the capability in the profession

Eg: Quý vị có thể tin tường vào trình độ chuyên môn (= khả năng chuyên môn

) của công ty xây dựng chúng tôi

Eg: Recent advances in medical technology = Những tiên bộ gần đây cùa công nghệ y học

Càu 5:

in the architectural field (— domain

knowledge and technology are not as much as we need

Hoặc: However (= In spite of that

knowledge and advanced equipm ent and m ethods are not enough for architecture

Cam Nang Thi Tuyen Vietcombank

phongdaotao2ntteduvn

vietcombank vn upload 2018 12 24 Chung Niem Tin Vietcombank nói riêng cũng như hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung, thể hiện cam kết mạnh mẽ của Vietcombank trong thực hiện mục tiêu trở thành một trong 100 ngân hàng lớn nhất châu Á, một

CAM-UNIT-5

NALC Shop Steward Delivery Unit Manager RE: July 2014 Edition

clarkandosborne resources pdf danly DanlyCams pdf Mini CamTM 101 101MM Slide Unit Cam models are designed in both inch and metric Listed dimensions may not convert directly into the other standard All dimensions are for reference only and no tolerance is stated or implied

cama bartolo

Guía de Estudio Libro ”Los sueños mágicos de Bartolo”

2acruzdelsur cl Libros 2018 317069828 La Cama Magica de Una noche, Bartolo estaba acostado en su cama mirando el techo mientras pensaba en todas las cosas que le gustaría hacer, y eran tantas que, para poder hacerlas todas, tendría que vivir por lo menos unos mil o dos mil años

Cama Sutra 4

Pequeño KAMA-SUTRA ilustrado - aleteyacsbuapmx

bookpump upb pdf b 1124961b pdf Tantric & Kama Sutra Sex Positions Al Link and Pala Copeland List of Photographs 1 Yin Yang (illustration) 2 Man on Top – “Missionary” (variation – knees up) 3 Man on Top – “Missionary” (variation –

Cama Sutra 5

KAMASUTRA

PDF Kamasutra VATSYAYANA Pitbook pitbook English texts pdf kamasutra pdf PDF Kamasutra Savvy Studiosmail01 savvystudios br kamasutra pdf PDF Kamasutra yocuento mx kamasutra pdf PDF Kamasutra Positions Video publisher staging

CAMA Y MESA - FERNANDO VILLALONA - PARTITURA PARA ALTO SAX

productor no identificado 1-2009R - avinpro

PDF Partitura Piano Cama Ykampanje gromstad auto no partitura piano cama y pdf pdf PDF Untitled Ready Play Entertainmentreadyplayentertainment wp KARAOKE SONG BOOK RPE 1 pdf PDF 106803 100290 100291 100287 100288 100293 100289 100294

CAMA Y MESA ROBERTO CARLOS

Amigo Roberto Carlos Letras Y Acordes Para Guitarra Y Piano

PDF Partituras Roberto Carlos Piano NATOmail housing nama nato int partituras roberto carlos piano pdf PDF Partitura Piano Cama Y Mesa Roberto Carlos Demokampanje gromstad auto no partitura piano cama y mesa roberto carlos demo pdf PDF Partituras Roberto Carloswl2 stage ovdal dk

Cama y Mesa

506 Somieres y herrajes para cama y mesa - Mengual

PDF Cama y mesa Line Dance Professional linedancepro files 2015 10 Cama y mesa pdf PDF Hebert Vargas presenta “CAMA Y MESA” hebertvargas wp content uploads Boletín CAMA Y MESA pdf PDF Camas y

Camara de Carga

Guía de Ayuda | Principio

catransca images pdf Estudio de Costos a Marzo 2015 pdf Actualizado a Marzo 2015 Costos en el Transporte de Carga 7 No existe unificación de tarifas para la negociación de la venta de servicios de transporte de carga y esto favorece la existencia de los malos

Home back Next
<